Thao tác lập luận so sánh

 - Người đăng bài viết: Thu Trang  - Chuyên mục :  Đã xem: 278 

Daytot.vn khái quát cho các em về Thao tác lập luận so sánh

 

 THAO TÁC LẬP LUẬN SO SÁNH 

1. Khái niệm:
- Thao tác lập luận so sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm.
- Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.
- Tác dụng của lập luận so sánh là nhằm nhận thức nhanh chóng đặc điểm nổi bật của đối tượng và cùng lúc hiểu biết được hai hay nhiều đối tượng.
2. Cách làm
- Trước hết là cần xác định đối tượng nghị luận từ đó tìm một đối tượng tương đồng hay tương phản, hoặc cần so sánh hai đối tượng cùng lúc
- Chỉ ra những điểm giống nhau giữa các đối tượng.
- Dựa vào nội dung cần tìm hiểu, chỉ ra điểm khác biệt giữa các đối tượng.
- Xác định giá trị cụ thể của các đối tượng.
Ví dụ 1: So sánh nghị luận về tư tưởng đạo lí và nghị luận về hiện tượng đời sống và cách làm bài.
Nghị luận về tư tưởng đạo lí và nghị luận về hiện tượng đời sống là hai dạng đề cụ thể của nghị luận xã hội. Nghĩa là, bàn bạc để hiểu một cách thấu đáo cũng như vận dụng vấn đề nghị luận vào đời sống và bản thân.Vấn đề đạo lí có tính chất truyền thống nhằm rèn luyện đạo đức nhân cách. Vấn đề hiện tượng đời sống mang tính thời sự nóng hổi nhằm mục đich rèn luyện ý thức công dân. Đối tượng nghị luận có khác nhau nhưng cách làm bài giống nhau
Phần mở bài ta nên tìm hiểu và nói rõ nguyên nhân vì sao xuất hiện vấn đề trên và giới thiệu đề bài
Phần thân bài ta làm lần lượt các ý sau:
1. Giải thích chi tiết và tổng quát vấn đề nghị luận
2. Đưa dẫn chứng cụ thể đồng thời phân tích để thấy việc đúng / sai của vấn đề.
Nhận đinh khái quát việc đúng / sai, hoặc nửa đúng nửa sai của vấn đề. Khi lấy dẫn chứng bạn cần có phương pháp và tránh hiện tượng lấy quá nhiều hoặc quá ít dẫn chứng.
3. Bàn bạc mở rộng vấn đề: bạn nên tìm hiểu các khía cạnh còn lại của vấn đề; lật ngược vấn đề để hiểu chắc chắn hơn và tìm hiểu tác dụng, ý nghĩa của vấn đề đối với bản thân và đời sống
Phần kết bài nên nhấn mạnh lần nữa giá trị của vấn đề.
Ví dụ 2: So sánh tiếng suối trong các tác phẩm văn học đã học
“Tiếng suối trong như tiếng hát xa”… Nguyễn Du, Bạch Cư Dị so tiếng đàn với tiếng suối. Thế Lữ lại so tiếng hát trong với nước ngọc tuyền (suối ngọc). Những người này không miêu tả trực tiếp tiếng suối. Chỉ có Nguyễn Trãi cho tiếng suối là tiếng đàn cầm. Có lẽ đó là hình ảnh gần nhất với hình ảnh trong câu thơ này. Có thể chẳng phải ngẫu nhiên. Nguyễn Trãi sành âm nhạc. Bác Hồ cũng thích âm nhạc. Tiếng hát của một danh ca Pháp từng thích nghe thời trẻ, đến tuổi bảy mươi Bác còn nhờ chị Mađơlen Rípphô tìm lại hộ. Tiếng suối ngàn của đất nước hay đó là tiếng hát của trái tim người nghệ sĩ yêu đời.
(Lê Trí Viễn)
Ví dụ 3: 
Hình ảnh trăng trong ba bài thơ:  Đồng chí của Chính Hữu, Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận và Ánh trăng của Nguyễn Duy. Với bài này, chắc chắn chúng ta sẽ sử dụng chủ yếu là lập luận so sánh: 
* Điểm giống nhau:

- Đều là hình ảnh thiên nhiên đẹp, thơ mộng.

- Đều là sự vật gần gũi, là ng­ười bạn thân thiết với con ng­ười.

* Điểm khác nhau:

a) Trăng trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu:

- Trăng hiện lên trong đêm phục kích chờ giặc của những người lính.

- Trăng như một chứng nhân của tình đồng chí đồng đội giữa những người chiến sĩ trong cuộc chiến đấu gian khổ.

- Trăng là hình ảnh vừa hiện thực vừa lãng mạn, là biểu tượng cho sự thanh bình của cuộc sống, là chất thơ vút lên giữa hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt.

- Trăng còn thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của ng­ười chiến sĩ: lạc quan và lãng mạn.

b) Trăng trong bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận.

- Trăng xuất hiện trong khung cảnh lao động đánh bắt cá ngoài khơi của người ngư dân.

- Trăng nh­ư cánh buồm chắp cánh cho niềm vui trong lao động, nâng bổng tinh thần hào hứng hăng say của con ngư­ời.

- Trăng là nét vẽ tài tình tạo nên bức tranh sơn mài của biển đêm tráng lệ, rực rỡ sắc màu.

c) Trăng trong bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy:

- Trăng gắn liền với những kỉ niệm của cuộc đời một người lính.

+ Trong quá khứ: Gắn với tuổi thơ hồn nhiên của nhân vật trữ tình; là “tri kỉ” của tác giả những tháng năm chiến tranh.

+ Trong hiện tại: Là “ng­ười d­ưng” đột ngột gặp lại trong một đêm thành phố mất điện, khiến nhà thơ giật mình, day dứt và suy ngẫm về cách sống hiện tại của mình. Ánh trăng thức tỉnh lương tâm, nhắc nhở con ng­ười không đ­ược lãng quên quá khứ, phải sống ân nghĩa, thuỷ chung.

- Vầng trăng trong Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá chỉ hiện ra trong những khoảnh khắc còn vầng trăng trong Ánh trăng lại gắn bó với một đời ng­ười: Quá khứ, hiện tại và có lẽ cả t­ương lai.

- Nếu nh­ư vầng trăng trong Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá chỉ soi vào phần tươi đẹp của cuộc sống con ng­ười, vào phần chính diện của cuộc đời, thì Ánh trăng lại soi rọi vào góc khuất tâm hồn con ng­ười để thức tỉnh l­ương tri, giúp ng­ười ta biết sống ân nghĩa, thuỷ chung.

 Với sự sáng tạo tài tình của ba nhà thơ, hình ảnh trăng trong ba tác phẩm thực sự là những hình ảnh đẹp và độc đáo, để lại trong lòng độc giả những cảm xúc dạt dào, sâu lắng.
Với những ví dụ trên, các em sẽ nhận biết được dấu hiệu của thao tác lập luận so sánh trong văn nghị luận

Tìm hiểu thêm sau khi đọc bài "Thao tác lập luận so sánh" 
- Thao tác lập luận bác bỏ
- Thao tác lập luận bình luận
- Thao tác lập luận chứng minh 

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top