Ngữ cảnh

 - Người đăng bài viết: Thu Trang  - Chuyên mục :  Đã xem: 60 

Daytot.vn giới thiệu, khái quát cho các em bài học về Ngữ cảnh để mình có thể áp dụng vào cuộc sống một cách tốt nhất.

 

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGỮ CẢNH 


          1. Khái niệm ngữ cảnh

           a. Tìm hiểu ngữ liệu

-       Củ chị Tí - người bán hàng nước với người bạn nghèo của chị: chị em Liên; bác siêu; bác xẩm.

-       Câu nói đó ở phố huyện lúc tối khi mọi người chờ khách. 

-       Câu nói đó diễn ra trong hoàn cảnh xã hội Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.

           b. Kết luận

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ mà ở đó sản phẩm ngôn ngữ (văn bản) được tạo ra trong hoạt động giao tiếp, đồng thời là bối cảnh cần dựa vào để lĩnh hội thấu đáo sản phẩm ngôn ngữ đó

          2. Các nhân tố của ngữ cảnh:

         a. Nhân vật giao tiếp

Gồm tất cả các nhân vật tham gia giao tiếp: người nói (viết), người nghe (đọc).

+         Một người nói - một người nghe: Song thoại.

+         Nhiều người nói luân phiên vai nhau: Hội thoại

+         Người nói và nghe đều có một "vai" nhất định, đều có đặc điểm khác nhau về lứa tuổi, nghề nghiệp, cá tính, địa vị xã hội, ... -> chi phối việc lĩnh hội lời nói.

         b. Bối cảnh ngoài ngôn ngữ

-       Bối cảnh giao tiếp rộng (còn gọi là bối cảnh văn hóa): Bối cảnh xã hội, lịch sử, địa lý, phong tục tập quán, chính trị...ở bên ngoài ngôn ngữ.

-       Bối cảnh giao tiếp hẹp (còn gọi là bối cảnh tình huống): Đó là thời gian, địa điểm cụ thể, tình huống cụ thể.

-       Hiện thực được nói tới (gồm hiện thực bên ngoài và hiện thực bên trong của các nhân vật giao tiếp): Gồm các sự kiện, biến cố, sự việc, hoạt động...diễn ra trong thực tế và các trạng thái, tâm trạng, tình cảm của con người.

        c. Văn cảnh

Bao gồm tất cả các yếu tố ngôn ngữ cùng có mặt trong văn bản, đi trước hoặc sau một yếu tố ngôn ngữ nào đó. Văn cảnh có ở dạng ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói.

         3. Vai trò của ngữ cảnh

-       Đối với người nói (viết) và quá trình tạo lập văn bản: Ngữ cảnh là cơ sở cho việc lựa chọn nội dung cách thức giao tiếp và phương tiện ngôn ngữ (từ, ngữ, câu...)

-       Đối với người nghe (đọc) và quá trình lĩnh hội văn bản: Ngữ cảnh là căn cứ để lĩnh hội, phân tích, đánh giá nội dung, hình thức của văn bản. 
4. Ví dụ vè việc vận dụng ngữ cảnh (hay chính là hoàn cảnh sáng tác) trong văn học:
Ví dụ 1: Hoàn cảnh sáng tác "Tràng Giang" - Huy Cận: 

 Theo Huy Cận đây là bài thơ được sông Hồng gợi tứ. Ông đã có lần tâm sự: “Tôi có thú vui thường vào ngày chủ nhật hằng tuần đi lên vùng Chèm, Vẽ để ngoạn cảnh sông Hồng và hồ Tây. Phong cảnh sông nước đẹp gợi cho tôi nhiều cảm xúc. Tuy nhiên, bài thơ không chỉ do sông Hồng gợi cảm hứng mà còn mang cảm xúc chung về những dòng sông khác của quê hương”.
- Vì vậy, phân tích bài thơ này là phân tích một bức tranh thiên nhiên sông nước hầu như đã trở thành cổ điển mà linh hồn của nó là một nỗi buồn đìu hiu mênh mang. Qua mỗi khổ thơ, tác giả điểm thêm một nét buồn nào đó. Tất cả những nét buồn ấy cứ trở đi trở lại vẫn là bát ngát, mênh mông mà hoang vắng và có một cái gì đó tàn tạ, lụi tắt, cô đơn, bơ vơ, nổi trôi, chia lìa, phiêu dạt. Đây là nỗi buồn cô đơn rợn ngợp của cá thể trước cái không gian ba chiều bao la, luôn luôn có niềm khao khát được hoà hợp cảm thông giữa người và người trong tình đất nước và tình nhân loại.
Ví dụ 2:  Hoàn cảnh sáng tác bài "Đây thôn Vĩ Dạ" (Ngữ cảnh sáng tác thi phẩm):
1. Lí do xúc cảm về tình:
a. Hàn Mặc Tử thời kì làm ở sở Đạc Điền - Quy Nhơn đã thầm yêu Hoàng Cúc, con một viên chức cao cấp. Hoàng Cúc là một thiếu nữ mang vẻ đẹp dịu dàng kín đáo, còn giữ được nhiều nét chân quê. Thi nhân yêu nhưng chỉ dám đứng từ xa để chiêm ngưỡng dung nhan Hoàng Cúc, bởi tính rụt rè và bẽn lẽn. Tất cả mối chân tình ấy, Hàn Mặc Tử gửi vào tập “Gái quê”. Sau đó, Hoàng Cúc theo cha về Vĩ Dạ - Huế, thi nhân tưởng như nàng đã đi lấy chồng.
                                       “Ngày mai tôi bỏ làm thi sĩ
                                        Em lấy chồng rồi hết ước mơ
                                        Tôi sẽ đi tìm mỏm đá trắng
                                        Ngồi lên để thả cái hồn thơ
b. Mùa hè năm 1939, người anh họ của Hoàng Cúc là Hoàng Tùng Ngâm (bạn Hàn Mặc Tử) viết thư về Huế cho Cúc biết Tử mắc bệnh nan y (bệnh phong), khuyên Cúc viết thư thăm Tử để an ủi một tâm hồn trong trắng bất hạnh. “Thay vì viết thư thăm, tôi gửi bức ảnh phong cảnh vừa bằng cái danh thiếp. Trong ảnh có mây, có nước, có cô gái chèo đò với chiếc đò ngang, có mấy khóm tre, có cả ánh trắng hay ánh mặt trời chiếu xuống nước. Tôi viết sau tấm ảnh mấy lời hỏi thăm Tử rồi nhờ Ngâm trao lại. Sau một thời gian, tôi nhận được bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” và một bài thơ nữa do Ngâm gửi về”. (Thư Hoàng Cúc gửi Quách Tấn ngày 15.10.1971).
c. Như vậy, qua bức thư của Hoàng Cúc gửi Quách Tấn cho ta biết rõ do xúc động bởi tấm lòng cố nhân mà Hàn Mặc Tử đã viết bài thơ này. Bài thơ được in trong tập “Thơ điên”. Khi phân tích chúng ta chú ý tới mối tình với người con gái Huế là nguồn cảm hứng để Hàn Mặc Tử viết nên thi phẩm, mà tấm bưu ảnh là sự khơi gợi trực tiếp cảm xúc. Mối tình đơn phương hư ảo ấy có lẽ chỉ đem đến cho cảnh sắc thiên nhiên Vĩ Dạ thêm chất mộng mơ và thấm nỗi buồn man mác. Không nên đồng nhất mối tình ấy với tình cảm bức tranh thơ.
2. Lí do xúc cảm về cảnh:
Vĩ Dạ là một thôn nhỏ nằm bên bờ sông Hương - xứ Huế. Ở đây có khu nhà - vườn đẹp xinh như một bài thơ tứ tuyệt với những cây cảnh, cây ăn quả rất nổi tiếng. Từ lâu, nó đã đi vào thơ ca bởi vẻ đẹp thi vị, tiêu biểu cảnh sắc và phong vị của “xứ mơ màng, xứ thơ”. Thi sĩ Bích Khê đã từng viết:
                                       “Vĩ Dạ thôn, Vĩ Dạ thôn!
                                    Biếc tre cầu trúc không buồn mà say”
 
Xuất xứ bài thơ là như vậy. Song khi phân tích phải đặc biệt chú ý tới nét đặc trưng cơ bản của thơ Hàn Mặc Tử là thơ hướng nội. Bài thơ có sự hài hoà giữa thực và mộng, giữa đường nét cụ thể và sương khói huyền ảo.

Trên đây là những khái niệm cũng như dẫn chứng cụ thể cho bài Ngữ cảnh, các em hãy lưu ý đến hoàn cảnh sáng tác của mõi tác phẩm, đó chinh là  mảnh đất tuyệt vời nhất để mình phân tích tác phẩm 

Tìm hiểu thêm:
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
- Phong cách ngôn ngữ báo chí
- Phong cách sáng tác văn học 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top