NỘI DUNG CỦA TỤC NGỮ

 - Người đăng bài viết: Thu Trang  - Chuyên mục :  Đã xem: 46 

Daytot.vn giới thiệu cho các em kiến thức NỘI DUNG CỦA TỤC NGỮ

 

NỘI DUNG CỦA TỤC NGỮ 

Tục ngữ phản ánh những nhận định, quan niệm của nhân dân về lao động, về các hiện tượng lịch sử xã hội, về tư tưởng, đạo đức ...

1.Phản ánh những kinh nghiệm về lao động sản xuất

            Tục ngữ về lao động sản xuất phản ánh một số nét chính điều kiện và phương thức lao động của nhân dân, phản ánh đặc điểm đời sống dân tộc. Những kinh nghiệm về lao động sản xuất nảy sinh trong quá trình đấu tranh thiên nhiên của nhân dân lao động được đúc kết trong tục ngữ được phổ biến rộng rãi, trở thành tri thức khoa học kỹ thuật dân gian.

Trong quá trình lao động sản xuất và sinh hoạt, nhân dân tích lũy được nhiều kinh nghiệm về quy luật diễn biến của thời tiết khí hậu.

-Bơ bãi không bằng phải thì.

-Vấy mại thì mưa, bối bừa thì nắng.

-Mây thành vừa hanh vừa giá.

Trong quá trình lao động sản xuất ở các ngành nghề nông nghiệp, ngư nghiệp, một số nghề thủ công lâu đời, nhân dân cũng đã đúc kết được rất nhiều kinh nghiệm. Trong đó, những kinh nghiệm về làm ruộng chiếm đa số.

-Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

Chim cập cợi, mùa đợi nhau.

-Cơm quanh rá, mạ quanh bờ.

-Sương quánh cá thu, sương lu cá thửng.

-Lâu đêm hơn thêm hồ.

-Nhất dáng, nhì men, ba chàm, bốn vẽ.

            Tục ngữ về lao động sản xuất thể hiện tinh thần sáng tạo của nhân dân trong lao động. Song chủ yếu là kinh nghiệm thực tiễn. Nhiều kinh nghiệm chỉ phản ánh những biểu hiện cụ thể của những quy luật tự nhiên ở địa phương, từng thời điểm nhất định.

2.      Ghi nhận các hiện tượng lịch sử xã hội

Tục ngữ nói về các hiện tượng lịch sử xã hội là bộ phận chủ yếu, phản ánh những tập quán, thị hiếu, cuộc đấu tranh của nhân dân ...

Một vài ký ức của thời kỳ lịch sử xa xưa của dân tộc:

-Ăn lông ở lỗ.

-Con dại cái mang.

-Năm cha ba mẹ.

            Một số hiện tượng lịch sử:

-Hăm mốt Lê Lai, hăm hai Lê Lợi.

-Hai mốt giỗ cha, hai mươi ba giỗ con.

-Lê tồn Trịnh tại, Lê bại Trịnh vong.

Tục ngữ Việt Nam chủ yếu phản ánh những đặc điểm sinh hoạt gia đình và xã hội, sinh hoạt vật chất và tinh thần của nhân dân trong thời phong kiến.

Những tập quán, phong tục trong đời sống nhân dân:

-Dưa La, cà Láng, nem Bảng, tương Bần, nước mắm Vạn Vân, cá rô Ðầm Sét.

-Lấy vợ đàn bà, làm nhà hướng Nam

-Mồng bày hội Khám, mồng tám hội Dâu, mồng chín đâu đâu trở về hội Dóng.

-Thần cây đa, ma cây gạo, cú cáo cây đề.

Những nét sinh hoạt của nông thôn Việt Nam thời phong kiến ;

-Phép vua thua lệ làng.

-Ðất có lề, quê có thói.

-Một miếng giữa làng bằng một sàng xó bếp.

Phản ánh tổ chức gia đình và những quan điểm thân tộc của nhân dân ta trong xã hội phong kiến:

-Một ngưòi làm quan cả họ được nhờ.

-Chết trẻ còn hơn lấy lẽ.

-Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì.

Phản ánh đời sống người lao động và những quan hệ xã hội trong xã hội phong kiến:

-Lấy bát mồ hôi đổi bát cơm.

-Tháng tám đói qua, tháng ba đói chết.

-Bà chúa đứt tay bằng ăn mày xổ ruột.

-Cá lớn nuốt cá bé.

-Quan thấy kiện như kiến thấy mỡ.

-Tức nướcvỡ bờ.

3. Thể hiện triết lý dân gian của dân tộc

            Tục ngữ phản ánh những kinh nghiệm sống và lối sống của nhân dân, phản ánh truyền thống tư tưởng và đạo đức của nhân dân lao động, trong đó bao hàm những tư tưởng chính trị xã hội và tư tưởng triết học.

            Tục ngữ thể hiện chủ nghĩa nhân đạo chân chính của nhân dân lao động. Tư tưởng này biểu hiện trước hết ở những quan niệm về con người.

                        -Người làm ra của, của không làm ra người.

-Một mặt người hơn mười mặt của.

-Người sống của còn, người chết của hết.

Biểu hiện ở thái độ, đánh giá về lao động, cách xét đoán con người qua lao động.

-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

-Hay làm đầu quang mặt sạch, chẳng hay làm đầu rếch mặt dơ.

-Của một đồng, công một nén.

Tục ngữ thể hiện lòng tự hào, ngợi ca đất nước giàu đẹp, con người tài hoa.

-Thứ nhất kinh kỳ, thứ nhì Phố Hiến.

-Ăn Bắc, mặc Kinh.

-Trai Cầu Vồng, Yên Thế, gái Nội Duệ, Cầu Lim.

-Trai Hai Huyện, gái miệt vườn.

Nhiều tục ngữ thể hiện tinh thần đấu tranh của nhân dân lao động chống áp bức, bóc lột.

-Tuần hà là cha kẻ cướp.

-Muốn nói oan, làm quan mà nói.

-Ðược làm vua, thua làm giặc.

Tinh thần đạo đức

      Tục ngữ phản ánh khá phong phú những đức tính của nhân dân lao động, thể hiện truyền thống tư tưởng, đạo đức của nhân dân thông qua những nhận xét, suy gẫm rất sâu sắc về hiện thực.

-Chớ thấy sóng cả mà ngả tay chèo.

-Có công mài sắc có ngày nên kim.

-Ăn lấy chắc, mặc lấy bền.

-Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.

-Ðói cho sạch, rách cho thơm.

-Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

                  -Chết trong còn hơn sống đục.

Nhân dân còn đề cập đến những biểu hiện khác:

                  -Ðèn nhà ai nấy sáng.

-Giàu đổi bạn, sang đổi vợ.

                  -Giàu trọng, khó khinh.

Những yếu tố triết học thô sơ

Tục ngữ là những kinh nghiệm của nhân dân trong đời sống thục tiễn, song, nhiều tục ngữ phản ánh những nhận thức có tính chất duy vật tự phát.

            -Thầy bói nói dựa.

-Có bột mới gột nên hồ.

-Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

            -Còn da lông mọc, còn chồi lên cây.

-Ðược mùa cau, đau mùa lúa.

            -Cái sẩy nẩy cái ung.

 

 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top