Thức giả định - Subjunctive

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 41 

Các em hãy cùng Daytot tìm hiểu về thức giả định nhé !

 

 

THỨC GIẢ ĐỊNH

I.Định nghĩa về thức giả định.

             Thức giả định (Subjunctive) là cách dùng động từ để diễn tả những gì trái ngược với thực tế hoặc chưa thực hiện, những gì còn nằm trong tiềm thức của người ta .Câu giả định hay còn gọi là câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.Câu giả định mang tính cầu khiến chứ không ép buộc như câu mệnh lệnh.Trong câu giả định,người ta dùng dạng nguyên thể không co to của các động từ sau một số động từ chính mang tính cấu khiến. Thường có that trong câu giả định trừ một số trường hợp đặc biệt 

II.Câu giả định sử dụng với động từ

Cấu trúc : S1 + V+ that S2 + V2 (nguyên thể )

V: Advise; ask, beg; command; recommend ; suggest; insist ; intend; order; require; request; demand; urge ; .....

EX : The teacher insists that her student be on time.

        The doctor advised that he give up smoking.

        They suggested that I apply for a position in that company.

        He desired that she answer their question as soon as possible.

        He begged that his teacher not phone his parents.

Chú ý : Để thành lập thể phủ định thì ta đặt not vào trước động từ nguyên thể.

Nếu bỏ that đi thì chủ ngữ thứ hai về dạng tân ngữ , động từ nguyên thể thành dạng to V , câu mất tính chất mệnh lệnh trở thành dạng mệnh lệnh gián tiếp .

Cấu trúc : S1 + V1 + O+ to V/ not to V.

EX : The teacher insists her students to be on time.

        The doctor advised him to give up smoking.

        They suggested me to apply for a position in that company.

III.Câu giả định sủ dụng với tính từ.

Cấu trúc : It + be(chia ) + ADJ + that  + S + Vnt / not Vnt 

Tính từ : advised;  required; recommend; suggested; desired ; advisable; vital; esential; necessary; important; .....

EX: It is important that she attend the meeting.

        It is necessary that he find out his book.

        It is crucial that you not phone me at night.

 Chú ý : Nếu bỏ "that" ; chủ ngữ thứ hai chuyển thành tân ngữ đứng sau for , động từ nguyên thể chuyển thành dạng toV , câu mất tính chất giả định trở về dạng mệnh lệnh gián tiếp 

Cấu trúc : It + be + Adj + for sb to V/ not to V.

EX : It is important for her to phone to attend the meeting .

        It is necessary for him to find out his book.

        It is crucial for you not to phone me at night.

      


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top