Thuật ngữ câu điều kiện

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 34 

Các em hãy cùng Daytot tìm hiều về câu điều kiện và các trường hợp đảo ngữ của nó.

 

 

CÂU ĐIỀU KIỆN 

I.Định nghĩa  câu điều kiện.
            Câu điều kiện (Conditional sentences) dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề): Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện. Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.
EX: If it rains - I will stay at home.
Mệnh đề điều kiện - mệnh đề chính (Nếu trời mưa - tôi sẽ ở nhà.)
      Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề không cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có dấu phẩy ở giữa.
EX: You will pass the exam if you work hard. (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn học tập chăm chỉ.)

=> If you work hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)
II.Phân loại câu điều kiện
1.Câu điệu kiện loại 1
Cấu trúc:   IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu)
Cách dùng: Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
EX1 :If the weather is nice, I will go camping . 
EX2: If you don't hurry up, we will be late for school.
If + Mênh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (may/can +V)
+ Để chỉ sự khả năng khách quan
E.X: If you hurry up, we can catch the train .
+ Chỉ sự cho phép
E.X: If you finish your test, you can go home
If + Mênh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (must + V)
=> Để chỉ yêu cầu, đề nghị
E.X: If you want to get good marks, you must do exercises
2.Câu điều kiện loại 2.
Công thức:          IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V (nguyên mẫu)
Chú ý: Trong mệnh đề if nếu động từ là động từ tobe, ta chỉ sử dụng "were"
Cách dùng: Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.
EX : If I were you, I would go to the dentist.
         If I  were a bird, I would be a dove.
If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ đơn giản), Mệnh đề 2 (would/could/might + V)
+ Diễn tả hành động “không có thật” ở “hiện tại” hoặc “tương lai”
E.X: It isn't cold now so I switch on the fans
=>If it were cold now, we wouldn't switch on the fans.
+ “Sự tiếc nuối” ở hiện tại hoặc tương lai
E.X: If he helped me, I could do something
If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ đơn giản), Mệnh đề 2 (could/might + V)
=> Chỉ khả năng
E.X: If he tried, he might succeed.
3. Câu điều kiện loại 3
Cấu trúc:  IF S + HAD +P.P , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) HAVE + P.P
Cách dùng: Chỉ sự việc đã không xảy ra ở quá khứ.
EX : If I hadn’t been absent yesterday, I would have met him. 
4.Câu điều kiện zero
Cấu trúc : S + V(chia hiện tại), S + V (chia hiện tại )

Cách dùng:
- Diễn tả một chân lí, quy luật
EX : If you pour oil on water, it floats
- Diễn tả một thói quen:
EX : If it rains, I go to school by taxi. 
5.Câu điều kiện loại hỗn hợp.
Loại hổn hợp là loại câu điều kiện mà 2 vế khác loại nhau.
EX : If you had not spent too much yesterday, you would not be broke now. => Loại 3 + loại 2.
        If you liked animals, I would have taken you to the zoo. => Loại 2+ loại 3
        If she arrived there yesterday, she can come here tomorrow. => Loại 2 + loại 1
III.Cấu trúc đảo ngữ của các câu điều kiện cơ bản .
Cách 1: Sử dụng Only if 
Loại 1 : Only if + S + V (chia hiện tại ), will / can/ may/ .... + S + V(nguyên thể)
Loại 2 : Only if + S + V (chia quá khứ), would/ should/ .... + S +V (nguyên thể)
Loại 3 : Only if + S + had + Pii, would / should/ .... + have + Pii 
EX : Only if you help me, can you succeed.
         Only if I were free now, would I watch.
Cách 2 : 
Loại 1 : Should + S + V(hiện tại , S + will/ shall/ can / .... + V (nguyên thể)
EX : Should you help me, I can succeed
Loại 2 : Were S + O / to V , S + would / ....+ V (nguyên thể)
EX : If I were free now, I would watch TV.
=>Were I free now, I would watch TV.
EX : If I knew Japanese , I would read this letter.
=>Were I to know Japanese ,I could read this letter.
Loại 3: Had S + Pii, S + would / could / .... have Pii.
EX : Had I met him, I would have told him the truth.


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top