Hiện tại phân từ-Present Participle

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 28 

Hiện tại phân từ là 1 dạng động từ hay bị nhầm lẫn trong Tiếng Anh.Bài viết này sẽ đưa ra kiến thức về hiện tại phân từ đầy đủ và đơn giản nhất.

 

 

HIỆN TẠI PHÂN TỪ

Hiện tại phân từ (Present Participle) chính là dạng động từ thêm đuôi ing.

=>Cấu tạo của hiện tại phân từ : V_ing

* Chức năng của hiện tại phân từ.

1.Hiện tại phân từ dùng để cấu tạo các thì tiếp diễn.

EX :

He is reading a book.

We are learning English.

2.Hiện tại phân từ được dùng như 1 tính từ đứng liền trước danh từ miêu tả về hành động đang diễn ra.

EX : 

a sleeping child (Một đứa trẻ đang ngủ)

a boiling kettle (1 ấm nước đang sôi )

a fishing man (1 người đàn ông đang câu cá)

a dying man (1 người đang hấp hối )

3.Sau các động từ giác quan khi miêu tả hành động được chúng kiến 1 phần. (Các động từ giác quan : see; hear ; taste; smell; listen to; watch ; notice; ...)

Cấu trúc : S + V(giác quan ) + O + Ving (Chứng kiến 1 phần hành động )

EX : I saw him playing soccer yesterday.

4.Sau các động từ : catch/ find/ leave + O (tân ngữ ) + Ving

EX: If she catches you reading her diary, she will be angry.

5.Đước sử dụng sau : go; come ; do the 

EX :

go shopping

go fishing

go swimming

do the transplanting

6.Được sử dụng trong mệnh đề rút gọn khi mệnh đó ở thì tiếp diễn.

EX: The man who is speaking to her is my brother.

=> The man speaking to her is my brother.

7.Dùng để thay thế cho mệnh đề chỉ thời gian khi hai mệnh đề chung một chủ ngữ.

a.Hai hành động diễn ra song song.

EX1 : He is sitting in his room and watching TV.

=> He is sitting in his room,watching TV.

EX2: He was telling a funny story and he was smiling.

=> He was telling a funny story and smiling.

b.Thay thế mệnh đề chỉ thời gian miêu tả hành động đang diễn ra trong quá khứ thì 1 hành động khác bất chợt chen vào.

EX: When I was walking along the street , I found this pen.

=> Walking along the street, I found this pen.

c.Thay thế mệnh đề chỉ thời gian khi miêu tả một hành động xảy ra trước một hành động khác.

EX1: He opened the drawer and took out the key.

=> Opening the drawer, he took out the key.

EX2: He phoned me and said he hated me.

=> Phoning me, he said he hated me.

8.Thay thế cho mệnh đề nguyên nhân, lí do thường đứng đầu câu. (2 vế cùng chủ ngữ)

EX: Because I was very tired last night, I went to bed early.

=> Being tired last night, I went to bed.

9.Thay thế mệnh đề chỉ sự nhượng bộ khi 2 về cùng chủ ngữ.

EX: Although she was sick, she still went to school.

=> Being sick, she still went to school.

10.Thay thế cho mệnh đề điều kiện khi hai về đồng chủ ngữ.

EX: If you get up early to revise your lessons, you will suceed.

=> Getting up early to revise your lesson, you will succed.

 

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top