Thuật ngữ câu hỏi đuôi

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 28 

DAYTOT xin gửi tới các em kiến thức cơ bản về câu hỏi đuôi để các em nắm được.

 

CÂU HỎI ĐUÔI

Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất thông dụng trong tiếng Anh. Mặc dù câu trả lời cho câu hỏi đuôi cũng giống như câu trả lời cho câu hỏi yes – no, nhưng câu hỏi đuôi có sắc thái ý nghĩa riêng biệt.

Câu hỏi đuôi được thành lập sau một câu nói khắng định hoặc phủ định, được ngăn cách bằng dấu phẩy (,) vì vậy người đặt câu hỏi đã có thông tin về câu trả lời. Tuy nhiên, thường thì người hỏi không chắc chắn lắm về thông tin này. Nếu người hỏi chắc chắn, tự tin rằng mình đã có thông tin về câu trả lời nhưng vẫn hỏi thì khi chấm dứt câu hỏi đuôi, người hỏi sẽ lên giọng.

Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi:

-  Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định, câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định.

-  Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định, câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định.

Cấu tạo của câu hỏi đuôi:

-  Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phẩy, có not hoặc không có not và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.

e.g: - You are afraid, aren't you?

(Anh đang sợ, đúng không?)

-   You didn't do your homework, did you?

(Bạn đã không làm bài tập ở nhà, đúng không?)

1. Hiện tại đơn với to be:

e.e: - He is handsome, isn't he? (Anh ấy đẹp trai, đúng không?)

-  You are worried, aren't you? (Bạn đang lo lắng, đúng không?)

Đặc biệt với I am.... câu hỏi đuôi phải là aren't I:

e.g: I am right, aren't I? (Tôi đúng, đúng không?)

-   Với I am not, câu hỏi đuôi sẽ là am I như quy tắc.

e.g: I am not guilty, am I? (Tôi không có tội, đúng không?)

2. Hiện tại đơn với động từ thường mượn trợ động từ do hoặc does tuy theo chủ ngữ.

e.g: - They like me, don’t they? (Họ thích tôi, đúng không?)

-   She loves you, doesn't she? (Cô ấy yêu bạn, đúng không?)

3. Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ did quá khứ đơn với to be: was hoặc were:

e.g: - You lied to me, didn’t you? (Anh đã nói dối tôi, đúng không?)

He didn't come here, did he? (Ông ta không đến đây, phải không?)

He was friendly, wasn't he? (Anh ấy thân thiện, phải không?)

4. Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ have hoặc has.

e.g: - They have left, haven't they? (Họ đã đến lại, phải không?)

The rain has stopped, hasn't it? (Mưa đã ngừng, phải không?)

5. Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ had:

e.g: He hadn't met you before, had he?

(Anh ấy đã không gặp bạn trước, phải không?)

6. Thì tương lai đơn với will

e.g: - It will rain, won't it? (Trời sẽ mưa phải không?)

Your girlfriend will come to the party, won't she?

(Bạn gái của bạn sẽ đến dự tiệc, phải không?)

Những trường hợp đặc biệt cần lưu ý:

Used to: từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lặp lại trong quá khứ).

Trường hợp này, ta cứ việc xem used to là một động từ chia ở thì quá khứ.

Do đó, câu hỏi đuôi tương ứng chỉ cần mượn trợ động từ did.

e.g: She used to live here, didn't she? (Cô ấy từng sống ở đây,  phải không?)

Had better:

Had better thường được viết ngắn gọn thành “ 'd better” nên dễ khiến ta lung túng khi phải lập câu hỏi đuôi tương ứng. Khi thấy 'd better, chỉ càn mượn trợ động từ had để lập câu hỏi đuôi.

e.g: He'd better stay, hadn’t he? (Anh ấy muốn ở lại hơn, có phải không?)

Would rather:

Would rather thường được viết gọn là 'd rather nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợ động từ would cho trưỡng hợp này để lập câu hỏi đuôi.

 e.g: You'd rather go, wouldn't you? (Bạn muốn đi, phải không?)



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top