Thuật ngữ One và Ones

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 25 

DAYTOT xin gửi tới các em kiến thức cơ bản về đại từ One và Ones.

 

 

ĐẠI TỪ ONE / ONES

1. Giới thiệu

Ta dùng one cho danh từ số ít và ones cho số nhiều.

Ta sử dụng one / ones để tránh lập lại danh từ, chúng ta không thể sử dụng chúng thay cho danh từ không đếm được.

e.g: There was no hot water. I had to wash in cold.

(Không có nước nóng. Tôi đã phải rửa trong giá lạnh.)

2. Cấu trúc sử dụng one/ones

Đôi khi chúng ta có thể dùng hoặc không dùng one / ones sau this, that, these và thoseeach hoặc another: which: hoặc tính từ so sánh nhất.

e.g: - I don't like these sweaters. I prefer those (ones) over there.

(Tôi không thích những cái áo len này. Tôi thích những người (những người thân) ở đó.)

-   I tried all three numbers, and each (one) was ensaged.

(Tôi đã thử tất cả ba số và mỗi (một) đã tham gia.)

-   The last question is the most difficult (one).

(Câu hỏi cuối cùng dù khó khăn nhất (một).)

Đôi khi, chúng ta không thể bỏ one/ ones.

eg: Our house is the one on the left. NOT Our house is-the-on the-left.

Chúng ta không thể bỏ one/ones nếu chúng đứng sau the, every, hoặc sau tính từ.

e.g: - The film wasn't as good as the one we saw last week.

(Bộ phim đã không được tốt như chúng ta đã thấy hôm trưởc.)

- I rang all the numbers, and every one was engaged.

(Tôi gọi tất cả các con số và tất cả mọi người được tham gia.)

-   I’d like a box of tissues. A small one, please.

(Tôi muốn một hộp khăn giấy. Nhỏ thôi, làm ơn.)

3. A small one và one

Ta có thể nói a small one, a red one, v.v... nhưng không nói a one.

e.g: - We decided to take a taxi. Luckily there was one waiting.

(Chúng tỏi quyết định đi taxi. May mắn có một chiếc đang đợi.)

-   If you want a ticket. I can get one for you.

(Nếu bạn muốn một chiếc vé, tôi có thể lấy một chiếc cho bạn.)

Quan sát ví dụ có one, some, it và them.

e g: - I haven't got a passport, but I'll need one (one = a passport)

(Tôi không có hộ chiếu, nhưng tôi sẽ cần nó.)

-I haven't got any stamps, but I’ll need some, (some = some stamps)

(Tôi chưa có bất kì con tem nào, nhưng tôi sẽ cần một số.)

-   I’ve got my passport. They sent it last week, (it = the passport)

(Tôi đã có hộ chiếu của tôi. Họ gửi tuần trước.)

-   I've got the stamps. I put them in the draver. (them = the stamps)

(Tôi có những con tem. Tôi đặt chúng trong ngăn kéo.)

Ta dùng one và some/ any khi điều ta muốn nói chưa xác định, và dùng it và they/them Khi đã xác định rõ.

 


 
 Từ khóa: One và Ones
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top