Can, Could và Be able to

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 22 

DAYTOT xin gửi tới các em cách phân biệt Can, Could và Be able to để tránh bị nhầm lẫn nhé.

 

 CAN, COULD VÀ BE ABLE TO

1. Can và be able to

Chúng ta sử dụng “can” để chỉ một việc ai đó là khả dĩ hay một người nào đó có khả năng làm một việc gì đó. Thể phủ định là “can't” (can not).

e.g: - You can see the sea from our bedroom window.

(Từ cửa sổ phòng ngủ của chúng ta, em có thể nhìn thấy biển.)

-   I'm afraid I can’t come to your party next Friday.

(Tôi e rằng tôi không thể tới dự bữa tiệc của anh vào thứ sáu tới.)

“Be able to” có the được sử dụng thay thế cho “can” nhưng can thì thường gặp hơn.

e.g: - Are you able to speak any foreign languages?

(Anh nói được ngoại ngữ nào không?)

Nhưng “can” chỉ có hai thể: can (hiện tại) và could (quá khứ). Vì vậy đôi khi bạn phải sử dụng “be able to”:

e.g: -I haven’t been able to sleep recently.

(Gần đây tôi bị mất ngủ.) (can không có thì hiện tại hoàn thành)

-  Tom might not be able to come tomorrow.

(Ngày mai có thể Tom không đến được.) (can không có thể nguyên mẫu).

2. Could và be able to

Could là quá khứ của can. Chúng ta sử dụng could đặc biệt với những động từ sau, see, hear, swell, taste, feci, remember, understand.

e.g: - When we went into the house, we could smell burning.

(Khi chúng tôi bước vào nhà, chúng tôi có thể ngửi thấy mùi cháy khét.)

-  She spoke in a low voice but I could understand what she was saying.

(Cô ta nói giọng nhỏ nhưng tôi có thể hiểu được cô ấy đang nói gì.)

Chúng ta cũng dùng could để chỉ người nào có khả năng làm việc gì đó:

e.g: - My grandfather could speak five languages.

(Ông của tôi có thể nói năm ngôn ngữ.)

-   When Tom was 16, he could run 100 meters in 11 seconds.

(Khi Tom được 16 tuổi, anh ta có thể chạy 100m trong vòng 11 giây)

 Nhưng nếu bạn muốn nói rằng người ta đang tìm cách xoay sở làm một việc gì đó trong một hoàn cảnh đặc thù và việc đó có khả năng xảy ra thì bạn phải sử dụng was/ were able to (không phải could).

e.g: - The fire spread through the building very quickly but everyone was able to escape.

(Ngọn lửa lan khắp toà nhà rất nhanh nhưng mọi người đều tìm cách thoát thân được.) (không nói "could escape")

-   They didn't want to come with us at first but in the end, we were able to persuade them.

(Thoạt đầu họ không muốn đến với chúng tôi nhưng cuối cùng chúng tôi đã tìm cách thuyết phục được họ.) (không dùng “could persuade")

3. So sánh could và be able to

Trong ví dụ sau:

-   Jack was an excellent tennis player. He could beat anybody (= He had the ability to beat anybody).

(Jack là một đấu thủ quần vợt tuyệt vời. Anh ta có thể thắng bất cứ ai.)

-  Once in a difficult same against Alex. Alex played very well but in the end Jack was able to beat him. (= He managed to beat him in this particular game).

(Có một lần anh ta có cuộc đấu rất cũng thắng với Alex. Alex chơi rồi hay nhưng cuối cùng Jack đã có thể đánh bại được anh ta.) ( Anh ấy đã tìm cách đánh bại được Alex trong cuộc thi đấu đặc biệt.)

Ta có thể sử dụng thể phủ định couldn't trong mọi trường hợp:

e.g: - My grandfather couldn't swim. (Ông của tôi không biết bơi.),

-   We tried hard but we couldn't persuade them to come with us.

(Chúng tôi đã cố gắng hết sức nhưng chúng tôi không tài nào thuyết phục được họ đến với chúng tôi.)



 


 
 Từ khóa: Can, Could và Be able to
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top