Expect, hope, anticipate , look forward to.

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 122 

Dưới đây là sự khác nhau của 4 động từ expect, hope , anticipate và look forward to mang nghĩa mong chờ và cách sử dụng trong các tình huống khác nhau.

 

 

 

 

PHÂN BIỆT EXPECT, HOPE, ANTICIPATE, LOOK FORWARD TO

1.Expect : Chúng ta sử dụng động từ này khi muốn thể hiện sự tin tưởng rằng một điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai.

EX: She expected him to arrive on the next train .

(Cô ấy trông mong anh ấy về trong chuyến tàu sắp tới)

2.Hope : nghĩa là hy vọng

EX: He hopes that his favourite TV program would not be cancelled.

(Anh ấy hy vọng chương trình TV yêu thích của mình sẽ không bị hoãn )

3.Anticipate : động từ này mang nghĩa "đưa ra quyết định, hành động và tin rằng một hành động, sự kiện khác nào đó sẽ xảy ra ".

EX : He anticipated the fall in the stock market by selling all his shares.

(Anh ấy tin rằng giá cổ phiếu sẽ giảm mạnh nên đã bán hết lượng cổ phiếu đang nắm giữ )

4.Look forward to : cụm động từ này mang nghĩa " hân hoan đợi chờ một điều nào đó sẽ xảy ra trong tương lai".

EX : He was looking forward to a long holiday once the contract was signed.

Look forward to thường được dùng trong phần cuối khi viết thư từ - thể hiện sự mong chờ phía bên kia phúc đáp lại.

EX:

-I looked forward to hearing from you again.(Tôi rất mong sớm nhận được hồi âm của anh/ chị )

-I am looking forward to getting information from you soon.

(Mình rất mong sớm nhận được thông tin của cậu )

Nguồn tin: Tienganhgiaotieplangmaster


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top