Bài tập ôn tập chương I đại số 10

 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thu Hoài  - Chuyên mục :  Đã xem: 265 

Trung tâm văn hóa Dạy Tốt sẽ giới thiệu cho bạn đọc về bài tập và cách giải của Bài Tập Chương I trong SGK Đại số lớp 10.

 

                                                                              Ôn tập chương 1

Bài 1 ( Trang 24 SGK đại số lớp 10 ).

Xác định tính đúng sai của mệnh đề phủ định A¯ theo tính đúng sai của A.

Trả lời:

  đúng nếu A sai,   sai nếu A đúng 

Bài 2 ( Trang 24 SGK đại số lớp 10 ).

Thế nào là mệnh đề đảo của mệnh đề A ⇒ B? Nếu A ⇒ B là mệnh đề đúng, thì mệnh đề đảo của nó có đúng không? Cho ví dụ minh họa.

Trả lời:

Mệnh đề đảo của mệnh đề A ⇒ B là mệnh đề B ⇒A.

Ví dụ 1: A ⇒ B = “Nếu một số nguyên chia hết cho 3 thì nó có tổng các chữ số chia hết cho 3”. Mệnh đề này đúng.

Mệnh đề đảo: B ⇒A = “Nếu một số nguyên có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3”. Mệnh đề này cũng đúng.

Ví dụ 2: A ⇒ B = “Nếu một tứ giác là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau”. Mệnh đề này đúng.

Mệnh đề đảo: B ⇒A = “Nếu một tứ giác có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác ấy là một hình thoi”. Mệnh đề này sai.

Bài 3 ( Trang 24 SGK đại số lớp 10 ).

Thế nào là hai mệnh đề tương đương?

Trả lời

Định nghĩa.

Nếu A ⇒B là một mệnh đề đúng và mệnh đề B ⇒A cũng là mệnh đề đúng thì ta nói A tương đương với B, kí hiệu là A ⇔B

Khi A ⇔B, ta cũng nói A là điều kiện cần và đủ để có B hoặc A khi và chỉ khi B hay A nếu và chỉ nếu B.

Bài 4 ( Trang 24 SGK đại số lớp 10 ).

Nêu định nghĩa tập hợp con và định nghĩa hai tập hợp bằng nhau.

Trả lời

Tập hợp con: Ta gọi A là tập hợp con của B, kí hiệu A⊂B, nếu mỗi phần tử của A là một phần tử của B

A⊂B ⇔ x ∈ A ⇒ x ∈B

Hai tập hợp bằng nhau: Hai tập hợp A và B là bằng nhau, kí hiệu A = B, nếu tất cả phần tử của chúng như nhau

A = B ⇔ A⊂B và B ⊂ A

Bài 5 ( Trang 24 SGK đại số lớp 10 ).

Nêu các định nghĩa hợp, giao, hiệu và phần bù của hai tập hợp. Minh họa các khái niệm đó bằng hình vẽ.

Trả lời:

A∩B   ⇔ ∀x (x∈A và x∈B) (h.1)

A ∪B  ⇔  ∀x (x∈A hoặc x∈B) (h.2)

A\B   ⇔   ∀x (x∈A và  x∉B) (h.3)

Cho A⊂E.CEA = {x/x∈E và x∉A} (h.4)

bài 5 1 trang 24


Bài 6 ( Trang 24 SGK đại số lớp 10 ).

Nêu định nghĩa đoạn [a;b], các khoảng (a;b), nửa khoảng [a;b), (a,b]; (-∞;b], [a, +∞). Viết tập hợp R các số thực dưới dạng một khoảng.

Trả lời:

x ∈ [a;b] ⇔ a ≤ x ≤ b

x ∈ (a;b) ⇔ a < x < b

x ∈ [a;b) ⇔  a ≤ x < b

x ∈ (a,b] ⇔ a < x ≤ b

x ∈ (-∞;b] ⇔ x ≤ b

x ∈ [a, +∞) ⇔ x ≥ a

Bài 7 ( Trang 24 SGK đại số lớp 10 ).

Thế nào là sai số tuyệt đối của một số gần đúng? Thế nào là độ chính xác của một số gần đúng?

Trả lời:

Gọi a là số gần đúng,  là số đúng của số đo của một đại lượng

Sai số tuyệt đối của a là : |  - a|

Nếu  Δa = | - a| ≤ h thì h được gọi là độ chính xác của số gần đúng a.

Bài 8 ( Trang 24 SGK đại số lớp 10 ).

Cho tứ giác ABCD. Xét tính đúng sai của mệnh đề P⇒Q với:

a) P = “ABCD là một hình vuông”; Q = “ABCD là một hình bình hành”

b) P = “ABCD là một hìnhthoi”; Q = “ABCD là một hình chữ nhật”

Trả lời:

a) P ⇒ Q = “Nếu ABCD là một hình vuông thì nó là một hình bình hành”. Mệnh đề này đúng.

b) P ⇒ Q = “Nếu ABCD là một hình thoi thì ABCD là một hình chữ nhật. Mệnh đề này sai.

Bài 9 ( Trang 25 SGK đại số lớp 10 ).

Xét mối quan hệ bao hàm giữa các tập hợp sau:

A là tập hợp các hình tứ giác

B là tập hợp các hình bình hành

C là tập hợp các hình thang

D là tập hợp các hình chữ nhật

E là tập hợp các hình vuông

G là tập hợp các hình thoi

Trả lời:

C ⊂ A;  B ⊂ A; D ⊂ B ⊂ C ⊂ A

E ⊂ D ⊂ B ⊂ A; E ⊂ G ⊂ B ⊂ A

Bài 10 ( Trang 25 SGK đại số lớp 10 ).

Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau:

a) A = |3k-2| k = {k = 0, 1, 2, 3, 4, 5}

b) B = {x ∈N| x ≤12}

c) C = {(-1)n| n ∈N}

Trả lời

a) A = {-2, 1, 4, 7, 10, 13}

b) B = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12}

c) C {-1, 1}

Bài 11 ( Trang 25 SGK đại số lớp 10 ).

Giả sử A, B là hai tập hợp số và x là một số đã cho. Tìm các cặp mệnh đề tương đương trong các mệnh đề sau:

P = “x ∈ A ∪B”

Q= “x ∈ A \ B”

R= “x ∈ A  ∩ B”

S = “x ∈ A và x ∈ B ”  

T= “x ∈ A hoặc x ∈ B ”  

X = “x ∈ A và x ∉ B ”  

Trả lời:

P ⇔ T

R ⇔ S

Q ⇔ X

Bài 12 ( Trang 25 SGK đại số lớp 10 ).

Xác định các tập hợp sau:

a) (-3, 7) ∩ (0, 10)

b) (-∞, 5) ∩ (2, +∞)

c) R/{-∞; 3)

Trả lời:

a) (0, 7)

b) (2, 5)

c) [3, +∞)

Bài 13 ( Trang 25 SGK đại số lớp 10 ).

Dùng máy tính bỏ túi hoặc bảng số để tìm giá trị của 123 . Làm tròn kết quả nhận được đến chữ số thập phân thứ ba và ước lượng sai số tuyệt đối.

Trả lời:

Dùng máy tính Casio fx 500 MS

Kết quả đã làm tròn: 123 ≈ 2,289

Ước lượng sai số tuyệt đối: |2,289-2,289| < 0,001

Bài 14 ( Trang 25 SGK đại số lớp 10 ).

Chiều cao của một ngọn đồi đo được là h = 347,13  ± 0,2m

Xác định các chữ số đáng tin của h và viết h dưới dạng chuẩn

Trả lời:

Các chữ số đáng tin là 7, 4, 3

Dưới dạng chuẩn h được viết thành: h = 347,0m

Bài 15 ( Trang 25 SGK đại số lớp 10 ).

Những quan hệ nào trong các quan hệ sau là đúng:

a) A ⊂ A ∪ B

b) A ⊂ A ∩ B

c) A ∩ B ⊂ A ∪ B

d) A ∩ B ⊂ B

e) A ∩ B ⊂ A

Trả lời:

Các quan hệ đúng: a), c), e)

Bài 16 ( Trang 26 SGK đại số lớp 10 ).

Cho các số thực a, b, c, d và a<b<c<d. Ta có:

(A) (a, c) ∩ (b, d) = (b,c)

(B) (a, c) ∩ (b, d) = [b,c)

(C) (a, c) ∩ [b, d) = [b,c]

(D) (a, c) ∪ (b, d) = [b,c)

Trả lời:

Khoảng giao với khoảng không thể là nửa khoảng

Do đó (B) sai, (D) sai, (C) sai

Mệnh đề (A) đúng

Bài 17 ( Trang 26 SGK đại số lớp 10 ).

Biết P ⇒ Q là mệnh đề đúng. Ta có:

(A) P là điều kiện cần để có Q

(B) P là điều kiện đủ để có Q

(C) Q là điều kiện cần và đủ để có Q

(D) Q là điều kiện đủ để có P

Trả lời:

(B) đúng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top