Mẫu câu động viên trong Tiếng Anh

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 124 

Các em hãy cùng DAYTOT tìm hiểu các mẫu câu hay dùng trong tiếng Anh để động viên người khác.

 

NHỮNG MẪU CÂU ĐỘNG VIÊN TRONG TIẾNG ANH

Những mẫu câu động viên bắt đầu với A
At time goes by, everything will be better: thời gian trôi đi, mọi thứ sẽ tốt đẹp hơn
After rain comes sunshine: sau cơn mưa trời lại sángs
April showers bring May flowers: khi giông tố qua đi cũng là lúc một sự khởi đầu tốt lành đang đến đó. 
Những mẫu câu động viên bắt đầu với B
Be brave, it will be ok: Hãy dũng cảm, mọi việc sẽ ổn thôi
Mẫu câu động viên bắt đầu với C
Call me if there is any problem: Hãy gọi cho tôi nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì
Come on, you can do it: Cố lên, bạn có thể làm được mà!
Cheer up! = Lighten up! Hãy vui lên nào
Mẫu câu động viên với D
Don't give up! Đừng bỏ cuộc
Do it your way! Hãy làm theo cách của bạn
Do it again! Làm lại lần nữa xem
Don't worry too much! Đừng lo lắng quá
Don't break your heart! Đừng có đau lòng
Don't be discouraged! Đừng có chán nản
Do the best you can: Thể hiện tốt nhất những gì bạn có thể nhé
Don’t cry because you did try your best: Đừng khóc vì bạn đã cố gắng hết mình rồi
E
Every cloud has a silver lining! Trong cái rủi còn có cái may
Everything will be fine: Mọi việc rồi sẽ ổn thôi
G
Give it your best shot: Cố hết sức mình đi
Go on, you can do it!  Tiến lên, bạn làm được mà
Go for it! Cứ làm đi / Theo đuổi nó đi
Give it a try/ Give it a shot: Cứ thử xem sao
Give it your best shot! Cố gắng hết mình vì việc đó xem!
Give it your best: Cố gắng hết mình nhé!
H
Hang in there! Cố gắng lên!
Hang tough! Cố hết sức mình nhé!
How matter you are so good at working: Dù thế nào đi nữa thì bạn đã làm rất tốt
I
I trust you: Tôi tin bạn
I totally believe in you: Tôi rất tin tưởng ở bạn
I'm sure you can do it: Tôi chắc chắn bạn có thể làm được
I will help if necessary: Tôi sẽ giúp nếu cần thiết
I am always be your side = I will be right here to help you : Tôi luôn ở bên cạnh bạn
It is life: Đời là thế
I'm very happy to see you well : tôi rất vui vì thấy bạn khỏe
It’s not all doom and gloom = It’s not the end of the world: chưa phải ngày tận thế đâu
It could be worse: vẫn còn may chán
It will be okay: Mọi việc sẽ ổn thôi
It’s going to be all right: Mọi việc sẽ ổn thôi
I'm rooting for you: Cố lên, tôi ủng hộ bạn
J
Just one more: Một lần nữa thôi
Just a little harder: Gắng lên một chút nữa!
K
Keep up the good work / great work! Cứ làm tốt như vậy nhé!
Keep at it = Keep your nose over to the grindstone = Keep bent over your work = Keep working hard! Hãy tiếp tục chăm chỉ như vậy!
L
Let's forget everything in the part: Hãy quen những gì trong quá khứ đi nhé
Let be happy: Hãy vui vẻ lên nào
Look on the bright sight: Luôn nhìn vào mặt sáng của cuộc sống, nhìn vào những điều tích cực
M
Make ourself more confident: Chúng ta hãy tự tin lên nào
N
Nothing is serious: Không có việc gì nghiêm trọng đâu
Nice job! I'm impressed:  Làm tốt quá! Mình thực sự ấn tượng đấy!
Nothing lasts forever: tức là chuyện gì cũng sẽ qua nhanh thôi
P
People are beside you to support you: Mọi người luôn ở bên để ủng hộ bạn
S
Stick with it: hãy kiên trì lên
Stay at it: cứ cố gắng như vậy!
T
Try: Cố lên
Try your best: Cố gắng hết sức mình
Take this risk! Hãy thử mạo hiểm xem
That was a nice try/good effort:  Dù sao bạn cũng cố hết sức rồi.
That’s a real improvement:  Đó là một sự cải thiện rõ rệt / Bạn thực sự tiến bộ đó.
Think and affirm yourself: Hãy suy nghĩ và khẳng định mình
Time heals all the wounds: Thời gian sẽ chữa lành vết thương
There’s a light at the end of the tunnel: qua cơn mưa trời lại sáng.
Take it easy: Bình tĩnh nào (Động viên khi đối phương đang cảm thấy tức giận/ buồn bã/ tuyệt vọng/ lo lắng)
W
What have you got to lose? -- Bạn có gì để mất đâu? (Để động viên người đó cứ làm đi, có thất bại cũng chẳng sao cả)
Worse things happen at sea: bạn vẫn còn may mắn chán, những người đi biển còn có khả năng gặp phải những điều không hay hơn nữa
We’ve turned the corner:  từ giờ trở đi mọi việc sẽ tốt đẹp.
Y
You should try it: Bạn làm thử xem
You’re on the right track:  Bạn đi đúng hướng rồi đó.
You've almost got it: Thêm chút nữa là được rồi.
You have nothing to worry about: Bạn không phải lo lắng bất kỳ điều gì
You’ve really improved: Bạn thực sự tiến bộ đó

Nguồn tin: oxford.edu.vn


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top