Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa lớp 10

 - Người đăng bài viết: Đoàn Ngọc Anh  - Chuyên mục :  Đã xem: 205 

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Hóa lớp 10 là tài liệu giúp các bạn ôn tập và hệ thống kiến thức Hóa học lại hiệu quả.

 

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KỲ I

MÔN HÓA HỌC KHỐI 10

 

Bài 1 (2đ): Bài tập số hạt viết cấu hình

Bài 1.1: Nguyên tử của một nguyên tố có cấu tạo bởi 115 hạt. Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 25 hạt. Xác định A; N của nguyên tử trên.

Bài 1.2: Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết: Tổng số hạt cơ bản là 13.

Bài 1.3: Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử  của các nguyên tử sau, biết:

a)  Tổng số hạt cơ bản là 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt.

b)  Tổng số hạt cơ bản là 95, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt.

c)  Tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt.

d)  Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.

e)  Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm.

f)  Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện.

 

Bài 1.4:  Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết:

a)  Tổng số hạt cơ bản là 13.

b)  Tổng số hạt cơ bản là 18.

c)  Tổng số hạt cơ bản là 52, số p lớn hơn 16.

d)  Tổng số hạt cơ bản là 58, số khối nhỏ hơn 40.

 

 

Bài 2 (3đ): hỗn hợp 2 kim loại tác dụng với nước/axit

Câu 2.1: Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc). Tìm Hai kim loại

Câu 2.2: Hoà tan hoàn toàn 0,31 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y thuộc hai chu kỳ liên tiếp của nhóm IA vào nước thì thu được 0,112 lít khí hiđro (ở đktc). Tìm X và Y

Câu 2.3: Cho 1,08 gam hỗn hợp hai kim loại ở hai chu kì kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl dư thoát ra 0,672 lít H2 (đktc) .Tìm Hai kim loại

Câu 2.4: Hòa tan 20,2 (g) hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc phân nhóm chính nhóm I vào nước thu được 6,72 (l) khí (đkc) và dung dịch A.

          a)  Tìm tên hai kim loại.

          b)  Tính thể tích dung dịch H2SO4 2 (M) cần dùng để trung hòa dung dịch A.

Câu 2.5: Hoà tan hoàn toàn 42,55 (g) hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ ở hai chu kỳ kế tiếp nhau vào nước thu được 8,96 (l) khí (đkc) và dung dịch A.

          a)  Xác định hai kim loại A, B.

          b)  Trung hoà dung dịch A bằng 200 (ml) dung dịch HCl. Tính CM của dung dịch HCl đã dùng.

Bài 3 (3đ):

  • Xác định số OXH
  • Dựa vào độ âm điện xác định loại liên kết
  • Cân bằng phản ứng OXH – KH
  • Hãy xác định số oxi hoá của lưu huỳnh, clor, mangan  trong các chất:
  • H2S, S, H2SO3, SO3,  H2SO4, Al2(SO4)3, SO42-,  HSO4-.
  • Hãy xác định số oxy hoá của N trong:
  • Xác định số oxy hoá của C trong;

             CH4            CO2            CH3OH            Na2CO3           Al4C3

             CH2O         C2H2           HCOOH           C2H6O            C2H4O2.

  • Tính  SOH của Cr trong các trường hợp sau: Cr2O3,  K2CrO4,  CrO3,  K2Cr2O7, Cr2(SO4)4.

 

  • Xác định loại liên kết trong các phân tử sau:
  • NCl3, H2S, PCl5, CaF2, Al2O3, HNO3, BaO, NaCl
  • K2S, Na2O, NaF , H2S , HClO , KCl

(Cho biết độ âm điện: Na: 0,93 ; Li: 0,98 ; Mg: 1,31 ; Al: 1,61 ;  P: 2,19 ; S: 2,58 ; Br: 2,96 và N: 3,04. O:3,5, Cl: 3,0; C:2,55;  H 2,2)

  • Cân bằng các phương trình phản ứng sau:
  • Mg + HNO3  ( Mg(NO3)2 + NO + H2O.
  • Fe  +  H2SO4  ( Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
  • Mg +  H2SO4  ( MgSO4 + H2S + H2O.
  • Al  + HNO3  ( Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O.
  • FeCO3 +  H2SO4  ( Fe2(SO4)3 + S + CO2 + H2O.
  • Fe3O4 + HNO3  ( Fe(NO3)3 + N2O + H2O.
  • Al  + HNO3  ( Al(NO3)3 + N2O + H2O.
  • FeSO4 +  H2SO4 + KMnO4  ( Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4  + H2O.
  • KMnO4 + HCl( KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O.
  • K2Cr2O7 + HCl( KCl + CrCl3 + Cl2 + H2O.

 

Bài 4 (2đ): Xác định vị trí khi biết nguyên tử, ion

  • Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron như sau: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

Cho biết vị trí của R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố và tên của nó.

  • Các ion X+ , Y–  và nguyên tử Z nào có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 ? Xác định vị trí của X, Y, Z
  •  Anion  X-  và  cation  Y2+  đều  có  cấu  hình  electron  lớp  ngoài  cùng  là  3s23p6

Xác định vị trí của X, Y

  • Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Xác định Vị trí của X và Y trong bảng tuần hoàn
  • Ion X3+có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d5. Xác định Vị trí của X trong bảng tuần hoàn.

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top