Những cụm từ thông dụng trong viết văn Tiếng Anh - Phần 1

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 19 

DAYTOT gửi tới các em bài viết về những cụm từ thông dụng trong viết văn Tiếng Anh.

 

1. In order to

Cách dùng: “In order to” được sử dụng để  nói về một mục đích nào đó cần phải đạt được

Ví dụ: “In order to understand X, we need first to understand Y.”

2. In other words

Cách dùng: sử dụng “in other words”khi bạn muốn diễn tả điều nào đó theo một cách khác đơn giản hơn, làm người đọc dễ hiểu hơn.

Ví dụ: “Frogs are amphibians. In other words, they live on the land and in the water.”

3. To put it another way

Cách dùng: cụm từ này là cách nói khác của “in other words

Ví dụ: “Plants rely on photosynthesis. To put it another way, they will die without the sun.”

4. That is to say

Cách dùng: “That is” và “that is to say” được sử dụng để cung cấp thêm thông tin chi tiết, làm rõ ý muốn nói.

Ví dụ: “Whales are mammals. That is to say, they must breathe air.”

5. To that end

Cách dùng: “to that end” hoặc “to this end” được dùng tương tự như “in order to” hoặc “so”.

Ví dụ: “Zoologists have long sought to understand how animals communicate with each other. To that end, a new study has been launched that looks at elephant sounds and their possible meanings.”

6. Moreover

Cách dùng: sử dụng “moreover” ở đầu câu để báo hiệu rằng bạn đang muốn thêm thông tin cho quan điểm của mình.

Ví dụ: “Moreover, the results of a recent piece of research provide compelling evidence in support of…”

7. Furthermore

Cách dùng: giống như “moreover”.

Ví dụ: “Furthermore, there is evidence to suggest that…”

8. What’s more

Cách dùng: giống như  “moreover” và “furthermore”.

Ví dụ: “What’s more, this isn’t the only evidence that supports this hypothesis.”

9. Likewise

Cách dùng: dùng  “likewise” khi bạn muốn nói về điều gì đó tương tự như điều bạn vừa đề cập.

Ví dụ: “Scholar A believes X. Likewise, Scholar B argues compellingly in favour of this point of view.”

10. Similarly

Cách dùng: dùng “similarly” giống như “likewise”.

Ví dụ: “Audiences at the time reacted with shock to Beethoven’s new work, because it was very different to what they were used to. Similarly, we have a tendency to react with surprise to the unfamiliar.”



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top