Listening Skill - Unit 1- Chương trình mới

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 64 

DAYTOT xin gửi tới các em phần bài dịch và hướng dẫn làm bài tập phần Listening Unit 1 Chương trình mới Tiếng Anh 10

 
LISTENING SKILL- UNIT 1- CHƯƠNG TRÌNH MỚI
1. Look at the chart and discuss the changes in weekly hours of basic housework by married men and married women in the USA between 1976 and 2012. Guess the reasons for the changes.(Nhìn biểu đồ và thảo luận những thay đổi trong giờ làm việc hàng tuần của phụ nữ và đàn ông đã có gia đình ở Mỹ từ năm 1976 đến 2012. Đoán lí do tại sao lại có sự thay đổi này.)

2. Listen to a family expert talking about how the roles of men and women in families have changed and decide whether the following statements are true (T) or false (F). (Lắng nghe một chuyên gia gia đình nói về việc vai trò của đàn ông và phụ nữ trong gia đình đã thay đổi như thế nào và quyết định xem những nhận định dưới đây là đúng (T) hay sai (F).)

Key

1. T

2. T

3. T

4. F

5. T

Audio Script

Today we'll discuss the changes in roles performed by men and women in the family. Changes in family life have made men's and women's roles more alike than ever as the wives are also be responsible for the family finances.

Family experts say the old notions of who does what in families may be more and more unclear. Men are not the sole breadwinners for the family like they used to be and they are becoming much more involved in housework and parenting.

Because men's and women's roles in families have become more alike, for couples to balance their work and family life, perhaps, equally shared parenting' is the best solution. Equally shared parenting' means the conscious and purposeful sharing' in four domains of life:

1.    Child-raising: Both parents have equal responsibility to nurture and to take care of the children;

2.    Breadwinning: Husband's and wife's careers are equally important;

3.    Housework: The household chores should be equally divided between the wife and the husband;

4.    Recreation: Both partners have an equal chance and time for their own interests, and of course, to be with each other.

Experts have found out that families that can keep to those four principles of'equally shared parenting' become happier and the divorce rate is the lowest amongst them.

3. Work in pairs. Match the word / phrase with its appropriate meaning. (Làm việc theo cặp. Nối từ / cụm từ với nghĩa phù hợp của nó.)

Key

1.e. balance: một trạng thái mà mọi thứ đều cân bằng về khối lượng hay lực.

2.b. nurture: quan tâm và bỏ vệ ai/cái gì trong khi chúng đang lớn lên và phát triển.

3.c. equally shared parenting: chia sẻ việc nhà và chăm sóc con cái công bằng.

4.d. traditional: đã tồn tại từ lâu.

5.a .solution: một cách giải quyết vấn đề hay đối mặt với tình thế khó khăn.

4. Listen again and answer the questions. (Lắng nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

1. How has the role of men in the family changed? (Vai trò của đàn ông trong gia đình đã thay đổi như thế nào?)

2. How have men's and women's roles become alike? (Vai trò của đàn ông và phụ nữ trở nên tương đồng như thế nào?)

3. What is the result of "equally shared parenting"? (Kết quả của việc chia sẻ trách nhiệm phụ huynh công bằng là gì?)

Key

1.    They are not the only breadwinner in the family, and they get more involved in housework and parenting.

2.    Both are responsible for family finances, home-making / housework, and parenting.

3.    The families become happier and the divorce rate amongst them is the lowest.

 



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top