Language - Unit 8 - Tiếng anh 11 thí điểm

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 51 

DAYTOT xin gửi tới các em bài dịch và hướng dẫn làm bài tập phần Language Unit 8 sách giáo khoa Tiếng anh lớp 11 thí điểm.

 

LANGUAGE - UNIT 8 - TIẾNG ANH 11 THÍ ĐIỂM

VOCABULARY

1. Fill the blanks with the right form of the words from the box. (Điền vào chỗ trống bằng dạng đúng của các từ cho sẵn trong khung.) 

* Đáp án 

1. heritage                         2. dynasties                 3. excavations

4. intact                             5. relics                       6. complex

2. Use the correct form of the word in brackets to complete each sentence(Sử dạng đúng của từ cho sẵn trong ngoặc kép để hoàn thành các câu dưới đây.)

1. archaeological

2. natural 

3. Cultural 

4. attraction

5. preservation

PRONUNCIATION

Choice questions - Câu hỏi lựa chọn

Câu hỏi lựa chọn (choice questions/alternative questions) là dạng câu hỏi có từ hai lựa chọn trở lên, được nổi với nhau bằng liên từ or và người trả lời được phép chọn trong hai hoặc nhiều lựa chọn có trong câu hỏi đó. Mỗi lựa chọn trong câu hỏi đều được nhấn trọng âm.

Ví dụ:

- Will you have a sandwich or salad?

- When is the best time to visit Ha Long Bay? In spring, summer, autumn, or winter

Ngữ điệu của câu hùi lựa chọn: trong các câu hỏi lựa chọn người hỏi lên giọng ở lựa chọn đầu và xuống giọng ở lựa chọn cuối cùng.

Ví dụ:

- Do you want coffee / or tea?

- Would you like to see a natural / or cultural site ?

1. Listen to these exchanges and pay attention to the intonation pattern of the question (Nghe những mẩu hội thoại dưới đây, chú ý đến kiểu ngữ điệu của các câu hỏi.)

1. A: Is My Son Sanctuary a natural s or cultural world heritage site ?

B: It’s a cultural heritage site.

2. A: Shall we go to the Citadel of the Ho Dynasty f or do you want to see another (falling)?

B: Let’s go to the Citadel.

3. A: Which world heritage site would you like to visit? Ha Long Bay /, Phong Nha Ke Bang National Park or Trang An Scenic Landscape Complex ?

B: Fd like to visit Ha Long Bay.

4. A: When is the best time to visit the Complex of Hue Monuments? In April / or in  June ?

B: In April.

5. A: Do you want to visit the ancient town f or the modern complex ?

B: I want to see the ancient town.

2. Now listen to 1 again and practise saying these exchanges. (Hãy nghe bài tập 1 một lần nữa và tập nói lại các mấu hội thoại này.)

Học sinh tự thực hành.

GRAMMAR 

Participle and to-infinitive clauscs 

(Mệnh đề bắt đầu bằng một ngữ phân từ và động từ nguyên mẫu có TO) 

  • Mệnh đề quan hệ có dạng: Who/ which / that + V" có thể được rút gọn thành cụm hiện tại phân từ V-ing (present participial phrase) khi động từ theo sau đại từ quan hệ (who which / that) mang nghĩa chủ động, hoặc có thể được rút gọn thành cụm quá khứ phân từ V-ed (past participial phrase) khi động từ theo sau đại từ quan hệ (who / which / that) mang nghĩa bị động. 

who / which / that + V (active) -> present participial phrase 

(V-ing...) 

who / which / that + V (passive) —> past participial phrase 

(V-ed ...) 

Ví dụ: 

1. The man who is smoking a pipe overlhere is our new boss. 

-> The man smoking a pipe overthere is our new boss. 

(Người đàn ông đang hút tẩu ở đàng kia là ông chủ mới của chúng ta.) 

2. The city which was destroyed during the war has now been completely rebuilt. 

—» The city destroyed during the war has now been completely rebuilt. 

(Thành phố bị phá hủy trong cuộc chiến ấy giờ đây đã dược xây dựng lại hoàn toàn.) 

  • Cụm từ bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu có TO (to-infinitive phrase) cũng được dùng để thay cho một mệnh đề quan hệ khi danh từ đứng trước đại từ quan hệ đứng sau một số từ như: the first, the second. the last, the Only, the next dùng với tính từ ở dạng so sánh tuyệt đối. 

s + V + (the only, the first...)+ Noun + relative clause 

> to-infmitive 

 —> to be + ppJ 

Ví dụ: Bao Dai was the last king of the Nguyen Dynasty who ruled the country. 

-» Bao Dai was the last king of the Nguyen Dynasty to rule the country. 

Neil Armstrong was the first man who landed on the moon. 

—» Neil Armstrong was the first man to land on the moon. 

He is the only person who is called for the interview. 

-» He is the only person to be called for the interview. 

  • Khi mệnh đề quan hệ được dùng để chỉ ra sự bắt buộc hoặc mục đích của danh từ đứng trước đại từ quan hệ thì mệnh đề quan hệ đó cũng có thể được thay thế bằng động từ nguyên mẫu có TO 

Ví dụ:  I have a lot of homework which I have to do now. 

(Tôi có nhiều bài tập phải làm bây giờ.) 

—> I have a lot of homework to do now. 

I'm afraid I have nothing thai I can tell you. 

-> I'm afraid I have nothing to tell you.

1. Underline the correct word or phrase in each sentence (Gạch dưới từ / cụm từ đúng trong mỗi câu dưới đây.)

Đáp án

1. lying                        2. dating                              3. destroyed

3. made                     5. to see                               6. to be recognised

2. Rewrite the sentences replacing the relative clauscs with participle or to-infinitive clauses. (Viết lại những câu dưới đây, thay thế mệnh đề quan hệ bằng ngữ phân từ động từ nguyên mẫu có TO.) 

* Đáp án

1. Some of the relics found at the achaeological site of the Central Sector of the Imj Citadel of Thang Lone belong to the Ly Dynasty.

2. The Japanese Bridge built in the early 1600s became a main tourist attraction in Hoi

3. Tourists should avoid purchasing unusual relics illegally removed from prote heritage sites.

4. He was the last emperor to rule both parts of the empire.

5. We visited an ancient house overlooking the Thu Bon River in Hoi An.

6. Trang An Scenic Landscape Complex is the 8th World Heritage Site in Viet Nam to be recognised by UNESCO.



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top