Grammar -Language - Unit 3- Tiếng anh 11 thí điểm

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 36 

Bài dịch và phần hướng dẫn học sinh làm bài tập phần Grammar - Language Unit 3 sách giáo khoa tiếng anh lớp 11 thí điểm.

 

GRAMMAR - LANGUAGE - UNIT 3 - TIẾNG ANH 11 THÍ ĐIỂM

- To-infinitives after nouns / adjectives 

(Động từ nguyên mẫu có TO sau danh từ hoặc tính từ)

  • Chúng ta có thể dùng động từ nguyên mẫu có TO sau một số tính từ để nêu ra lý do nói rõ cho tính từ đó trong cấu trúc sau:

Noun / Pronoun + linking verbs + adj + to-infinitive

(be. become...)

*  Những tính từ thường gặp: glad happy, delighted, lucky. amazed, surprised. proud, determined, pleased, sorry, disappointed, sad, afraid.

Ví dụ: I'm happy to see my form teacher again.

We are delighted to hear about your success.

  • Chúng ta có thể dùng động từ nguyên mẫu có TO trong cấu trúc với It và một số tính từ đê đưa ra lời hình luận hay nhận xét.

It + linking verbs + adj (for sb)+ to-infinitive

*  Những tính từ thường gặp: easy. difficult, hard, interesting, boring. nice, great, good, possible. impossible, likely, important, necessary, (un)reasonable.

Vi dụ: It's interesting to talk to him.

It's important for me to have confidence in myself.

  • Chúng ta CÓ the dùng động từ nguyên mẫu có TO sau một số danh từ trừu tượng đê nói về những hành động mà chúng có liên quan.

(S + V) + Noun / Pronoun + to-infinitive

*    Những danh từ thường gặp: advice, ability, ambition, anxiety, attempt, chance. decision, dream, failure,permission, plan, request. wish, way, demand. determination, effort, offer, willingness.

Vi dụ: Your dream to become a teacher will come true.

You should find a way to deal with this problem.

♦    Lưu ý cấu trúc

  • Trong cấu trúc Noun / Pronoun + linking verbs + adj+ to infinitive thì Noun / Pronoun là chủ ngữ của câu và của to-infinitive.

Ví dụ: We are proud to be Vietnamese.

*  Trong cấu trúc It + linking verbs + adj (for sb)+ to-infinitive thì It là chủ ngữ chính thức trong khi đó cụm to-infinitive lại là chủ ngữ thật sự của câu.

Ví  dụ: It is difficult to get tickets for the concert on Saturday.

To get tickets for the concert on Saturday is difficult.

1. Work in pairs. Underline the to-infinitive in the sentences you found in 4 in GETTING STARTED. Pay attention to how the infinitives are used. (Làm việc theo cặp. gạch dưới những động từ nguyên mẫu có TO trong những câu em tìm được ở bài tập 4 trong phần GETTING STARTED. Hãy chú ý đến cách dùng của các động từ nguyên mẫu có TO.)

* Đáp án

1. It's good to have a friend you can rely on.

(to-infinitive is used in the structure "It + linking verbs + adj + to infinitive")

2. Even our Maths teacher was very surprised to read his answer.

(to-infinitive is used in the structure "Noun/Pronoun + linking verbs + adj + to infinitive'')

3. His parents must be reallv pleased to have such a son

(to-infinitive is used in the structure "Noun / Pronoun + linking, verbs + adj + to infinitive")

4. But he still has time to read...

(to-infinitive is used in the structure "(S + V) + Noun /Pronoun + to infinitive")

5. It's interesting to talk to him.

(to-infinitive is used in the structure "It + linking verbs + adj + to infinitive")

6. I really admire his ability to make decisions so quickly.

(to-infinitive is used in the structure "(S + V) + Noun / Pronoun + to infinitive")

7. You're lucky to have a close friend like him.

(to-infmitive is used in the structure "Noun / Pronoun + linking verbs + adj + to inf ini five ") 

2. Rewrite the sentences using the to-infỉnitive. (Hãy viết lại những câu dưới đây, sử dụng động từ nguyên mẫu có TO.)

* Đáp án

1. The little boy was afraid to jump into the pool.

2. She is proud to be the leader of the group.

3. The students were excited to hear that they had won the competition.

4. My mother was very surprised to hear that I would take part in the storytelling contest.

5. I'm sorry to disturb you.

3. Combine the sentences using to-infinitive. (Dùng động từ nguyên mẫu có TO để nối những câu dưới đây)

1. It's unreasonable to expect that everybody will understand you.

2. It's impossible to guess what will happen.

3. It's easy to learn some simple sentences in Knglish such as How are you? or Thank you.

4. It's necessary to take a map with you when travelling in a foreign country.

5. It's possible for you to finish the project on your own.

4. Rewrite the sentences using the nouns in hrackcts and a to-infinitive phrase. (Dùng danh từ cho trong ngoặc đơn và một cụm động từ nguvên mẫu có TO đê viết lại những câu dưới đây.)

*Đáp án                                                                                                        

1. You are not ill so there's no need to stay in bed.

2. My teacher has the abilitv to make complicated things easy to understand.                             

3. His decision to take part in the contest surprised all oi'us.

4. I couldn’t get permission lo go to the party.

5. I didn't know about their plan to go to Nha Trane for the summer holidays. 



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top