Grammar - Unit 2 - Tiếng anh 11 thí điểm

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 23 

Bài dịch và phần hướng dẫn học sinh làm bài tập phần Grammar Unit 2 sách giáo khoa tiếng anh lớp 11 thí điểm.

 

GRAMMAR - UNIT 2 - TIẾNG ANH 11 THÍ ĐIỂM

♦  Linking verbs (Động từ nối)

*  Động từ nối không diễn đạt hành động. Thay vào đó nó nối chủ ngữ của động từ với tính từ hoặc danh từ mô tả hay xác định chủ ngữ. Sau động từ nối chúng ta dùng tính từ hoặc danh từ.

* Những động từ nối thường gặp: be (là), become, grow, get (trờ nên, trờ thành), secm, appear (có vẻ như), remain, stay (vẫn còn là), look, sound (có vẻ như), smell (tỏa mùi, hốc mùi), taste (có vị), feel (cảm thấy)...

Ví dụ: She said she would become a famous singer someday.

After the quarrel, they remained friends.

The soup tastes dclicious.

1. Choose the verbs in the box to complete the sentences. Make changes to the verb forms if necessary. (Hoàn thành câu bằng động từ cho trong khung. Thay đổi dạng thức của động từ nếu cần thiết.)

* Đáp án

1. sounds                          2. grow /get                  3. stay

4. getting                          5. seem                            6. look / seem

2. Underline the correct word to complete the sentences. (Gạch dưới từ đúng để hoàn thành câu.) 

1. unhappy                             5. angry

2. warmly                               6. annoyed

3. suddenly                             7. awful 

4. excited                               8. quickly

♦ Cleft sentences with It is / was ... that ... (Cấu trúc câu nhấn mạnh với ỉt is / was ... I that... Chính là ...mà ... )

- Cấu trúc câu nhấn mạnh dược dùng khi chúng ta muốn nhấn mạnh vào một bộ phận nào đó trong câu.                                                                               - Phần nhấn mạnh được đặt sau cụm từ It is / was. Phần nào của câu chúng ta không muốn nhẩn mạnh được đặt ở mệnh đề bất đầu bằng that.              

 It is / was + noun / pronoun + that + s + V + (O)

                    adverb phrase             + V

                     (prep + N)

Ví dụ:

John found a gold coin in his garden, (câu bình thường không nhấn mạnh)

It was John that (who) found a gold coin in his garden.

(nhấn mạnh John)

It was a gold coin that John found in his garden.

(nhấn mạnh a gold coin)

It was in his garden that John found a gold coin.

(nhấn mạnh in his garden)

1. Rewrite each sentence to emphasise the underlined part. (Viết  lại từng câu một dùng dạng nhấn mạnh cho phần gạch dưới.)

1. It was her sad stories that made me cry.

2. It is you who are to blame for the damage. / It is you that is to blame for the damage.

3. It's hiking in the forest that we reallv enjoy.

4. It's your parents that / who you should really speak to when you have problems.

5. It's his dishonesty that I dislike the most.

6. It's Jim that / who Lana is in a relationship with.

7. It was at the age of 20 that he became successful as a famous writer.                                       

8. It was in a nice coffee shop that they had their first date.

2. Write the answers to these questions. Use the words or phrases in brack as the focus. (Viết câu trả lời cho những câu hòi dưới đây, sử dụng từ / cụm từ cho trong ngoặc đơn dưới hình thức nhấn mạnh.)

  • Đáp án
  • No. It was a smart phone that he gave me for my birthday.
  • No. It's in Tokyo that I'm going to spend the holiday with my family.
  • No. It's a lawyer that I want to become.
  • No. It's his brother that / who earns 10.000 dollars a month.
  • No. It's Ha that / who is in love with Phong.
  • No. It's my friend that / who can speak three languages fluently.
  • No. It's at 8 a.m (tomorrow) that we have a meeting.


  •  


     
    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

      Ẩn/Hiện ý kiến

    Mã chống spam   

    Những tin mới hơn

     

    Những tin cũ hơn

    Thời điểm thi THPT QG

    Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

    Top