Grammar - Unit 1 - Chương trình mới

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 31 

Bài dịch và phần hướng dẫn học sinh làm bài tập phần Grammar - Unit 1 sách giáo khoa tiếng anh lớp 11 thí điểm.

 

 GRAMMAR - UNIT 1 - CHƯƠNG TRÌNH MỚI

1. Underline the correct word to complete the sentences. (Gạch dưới những từ đúng để hoàn thành câu.)

1. should        

2. ought

3. must

4. have to        

5. mustn't

* Lưu ý

Chúng ta dùng should (nên) hay shouldn't (không nên) để nêu lên ý kiến về điều gì đó hoặc khuyên bảo ai.

Vi dụ: I think parents should spend more time talking with their teenage children.

Ought to và outglt not to cũng có rmhĩa giống should và shouldn’t.

Ought to không phổ biến bằng should và ở dạng câu hỏi và câu phủ định chúng diễn tả sự trang trọng hơn chút ít.

Chúng ta dùng I don '/ think we should/ ought to hơn là I think we shouldn't /oughtn't to.

Ví dụ: I don't think you should invite your friends to’ stay overnight.

Must (phải) có nghĩa mạnh hơn should và outgh to.

Must và have to dược dùng để diễn tả sự bắt buộc hay cần thiết phái làm gì.

Vỉ dụ: You must show respect for the elderly.

I have to clean the floor and cook dinner every day.

Must diễn tả sự bắt buộc người nói áp đặt lên người nghe trong khi have to diễn tả sự bắt buộc từ yếu tố bên ngoài.

Vi dụ: You must practice your English every day.

(Em phải luyện tập tiếng  Anh hàng ngày.)

(a teacher telling a student)

(một thầy giáo đứng nói với học sinh)

I have to practice your English every day.

(Con phải thực hành tiếng Anh hàng ngày.)

(a student telling his / her parents)

(một học sinh đang nói với bổ mẹ mình về sự bắt buộc ờ trường)

Ở dạng phủ định, mustn't và don't have to có nghĩa khác nhau. Chúng ta dùng mustn’t khi nói về một hành động bị cấm.

Ví dụ: You mustn't cheat in the exams.

(Bern không được phép gian lận t rong thi cử.)

Chúng ta dùng don’t have to khi nói về một hành động không cần phải làm.

 Ví dụ: Students don't have to go to school on Sundays.

(Học  sinh không phải đi  học vào chủ nhật.)

2. Rewrite each of the sentences without changing its meaning, using the word in brackets. (Viết lại những câu sau đây mà không làm thay đổi nghĩa và sử dụng từ cho sẵn trong ngoặc đơn.)

1. You ougth to talk to your parents about your problem.

2. You mustn't use your mobile phone in the examination room.

3. I don't have to type my essay.

4. You should tell the truth to your family.

5. Young people must plan their future career carefully.



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top