Grammar - Review 2 - Chương trình mới

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 122 

Bài dịch và phần hướng dẫn học sinh làm bài tập phần Grammar Review 2 Tiếng anh 10 chương trình mới.

 

GRAMMAR - REVIEW 2- CHƯƠNG TRÌNH MỚI TIẾNG ANH 10

4. Complete the sentences using the correct form of each verb, the past simple or the past continuous, with ‘when’ or ‘while’.

Hoàn thành các câu bằng cách sử dụng thì đúng của mỗi động từ, quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn với “when” hoặc “while”.

1. When I _________ (arrive) home, my brother _________ (talk) to someone in the living room.

2. Linda _________ (make) lunch when the phone _________ (ring).                        

3. While we _________ (play) football on the beach, it suddenly _________ (begin) to rain.

4. When I _________(see) the newcomer, he _________ (stand) outside the classroom.

5. Someone _________ (steal) her purse while she _________ (get on) the bus.

KEY

1. arrived — was talking

Khi tôi về đến nhà, anh trai tôi đang nói chuyện với ai đó trong phòng khách.

2. was making - rang

Linda đang nấu bữa trưa thì điện thoại reo.

3. were playing - began

Trong khi chúng tôi đang chơi bóng ở bãi biển thì trời bất ngờ đổ mưa.

4. saw - was standing

Khi tôi nhìn thấy người mới đến, anh ta đang đứng bên ngoài lớp học.

5. stole - was getting on

Ai đó đã đánh cắp ví của cô ấy khi cô ấy trên xe buýt.

5. Put the verb into the correct form, the present perfect, the simple past, or the past continuous.

Điền động từ đúng: thì hiện tại hoàn thành, thì quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn. 

Peter: (1) __________ (you/visit) the Sydney Opera House?

Mary: Yes. It's very beautiful!

Peter: When (2) __________ (you/see) it?

Mary: Last year. (3) I __________ (see) it while (4) I __________ (spend) my summer holiday in Sydney.

Peter: What about the Great Barrier Reef in Queensland?

Mary: No. I (5) __________ (never/be) there I'll go to see it some day.

KEY

(1) have you visited

(2) did you see         

(3) saw

(4) was spending

(5) have never been

Peter: Bạn đã đến thăm nhà hát Opera Sydney bao giờ chưa?

Mary: Rồi. Nó đẹp lắm.

Peter: Bạn thấy nó khi nào?

Mary: Năm ngoái. Tôi nhìn thấy nó khi tôi đang nghỉ hè ở Sydney.

Peter: Còn rặng san hô khổng lồ ở Queensland thì sao? 

Mary: Chưa. Tôi chưa bao giờ đến đó. Tôi sẽ đi đến đó vào một ngày nào đó. 

6. Complete the following sentences using the correct form of the verb (V-ing or to-infinitive).

Hoàn thành các câu bên dưới bằng cách sử dụng hình thức đúng của dộng từ (V-ing hoặc nguyên mẫu có “to”). 

1. This room is only for __________ (conduct) experiments.

2. You can use a smartphone __________ (surf) the Net.

3. This ink is used for __________ (print) books and newspapers.

4. I went out __________ (buy) some batteries for my alarm clock.

5. Hurry up! Why don't you use the microwave oven __________ (defrost) the chicken before cooking?

KEY

1. conducting

Căn phòng này chỉ dùng để tiến hành các thí nghiệm.

2. to surf

Bạn có thể sử dụng điện thoại thông minh để lướt Net.

3. printing Mực này dùng để in sách và báo.

4. to buy

Tôi ra ngoài để mua pin cho đồng hồ báo thức.

5. to defrost 

Nhanh lên! Tại sao bạn không dùng lò vi sóng để rã đông gà trước khi nấu?

When I_________(arrive) home, my brother

(talk) to someone in the living room.

 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top