Luyện thi đại học chất lượng cao

Đề thi học kì I môn Hóa lớp 10 cơ bản THPT Chu Văn An

 - Người đăng bài viết: Đoàn Ngọc Anh  - Chuyên mục : Đề thi đáp án dành cho học sinh THPT

Thpt.daytot.vn giới thiệu Đề thi học kì I môn Hóa lớp 10 ban cơ bản THPT Chu Văn An 2012 2013 có đáp án cho các em tham khảo và ôn luyện.

 
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

(Đề thi số 03)
ĐỀ THI HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012- 2013
Môn: Hoá học lớp 10 Cơ bản

Dành cho các lớp D, chuyên xã hội, Anh, Pháp, Nhật

Buổi thi: Chiều ngày 22/12/2012
Thời gian: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

 

Câu 1: (1 điểm)

Ion X- có cấu hình electron là 1s22s22p6. Trong ion X- số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 9. Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố X.

 

Câu 2: (2 điểm)

R là nguyên tố nhóm A, công thức hợp chất khí của R với hiđro là RH3. Trong hợp chất oxit cao nhất của R, oxi chiếm 56,34% về khối lượng.

a. Xác định tên của R.

b. Viết công thức electron, công thức cấu tạo phân tử hợp chất của R với hiđro.

 

Câu 3: (2 điểm)

Nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IA, nguyên tố Y thuộc chu kì 3 nhóm VIIA.

a. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X và Y.

b. Viết sơ đồ hình thành liên kết trong phân tử tạo bởi hai nguyên tố X và Y.

 

Câu 4: (3 điểm)

Cân bằng các phản ứng oxi hóa- khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron và cho biết chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử ở mỗi phản ứng:

a. Mg + H2SO4 -> MgSO4 + S + H2O

b. NH3 + CuO -> Cu + N2 + H2O

 

Câu 5: (2 điểm)

Cho 10,2 gam oxit của kim loại R thuộc nhóm IIIA tác dụng vừa đủ với 600 ml dung dịch HCl 1M (D = 1,12 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch X.

a. Xác định công thức phân tử của oxit đã cho.

b. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch X.

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Be = 9; B = 11; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; Si = 28; P = 31; Cl = 35,5; Ca = 40; Ga = 70; Ba = 137.

 

Đáp án đề thi học kì I môn Hóa học lớp 10

 

Câu 1: (1 điểm)

X: 1s22s22p5, ZX = 9; N = 9 +10 - 9 = 10

A = N + Z = 9 + 10 = 19; 919X

 

Câu 2: (2 điểm) 

a. Từ hợp chất khí với H: RH3 → R thuộc nhóm VA

CT oxit cao nhất R2O5

Lập phương trình tính % khối lượng O

16 x 5 / (R x 2 + 16 x 5) = 0,5643

MR = 31 → R là P photpho

b. Viết đúng CT e.

Viết đúng CTCT.

 

Câu 3: (2 điểm)

a. X: 1s22s22p63s1; Y: 1s22s22p63s23p5

b. Viết đúng sơ đồ hình thành lk ion trong hợp chất XY

 

Câu 4: (3 điểm) 

Viết đúng các quá trình oxi hóa - khử

Xác định đúng chất khử, chất oxi hóa

Cân bằng đúng

 

Câu 5: (2 điểm) 

a. Viết đúng phương trình phản ứng:

R2O3 + 6HCl → 2RCl3 + 3H2O (1)

0,1 mol 0,6mol 0,2mol

- Tính đúng số mol các chất:

M(R2O3) = 10,2/0,1 = 102 = 2MR + 16 x 3 → M= 27 (Al)

b. mdd (HCl) = 1,12 x 600 = 672g

m dd (X) = mdd(HCl) + m oxit

→ mdd (X) = 672 + 10,2 = 682,2 g

C% AlCl3 = 0,2 x 133,5 / 682,2 = 3,91%


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top