Luyện thi đại học chất lượng cao

Đề thi học kì 1 môn văn lớp 12 THPT Nguyễn Trãi

 - Người đăng bài viết: Đoàn Ngọc Anh  - Chuyên mục : Đề thi đáp án dành cho học sinh THPT

Thpt.daytot.vn giới thiệu Đề thi học kì 1 môn văn lớp 12 trường THPT Nguyễn Trãi, Ninh Thuận năm học 2015 2016 có đáp án cho các em tham khảo.

 

 

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12
Thời gian làm bài: 90 phút

 

Phần I. Đọc - hiểu (2,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi, từ Câu 1 đến Câu 4

Lá đỏ
- Nguyễn Đình Thi -

Gặp em trên cao lộng gió
Rừng lạ ào ào lá đỏ
Em đứng bên đường như quê hương
Vai áo bạc quàng súng trường.
Đoàn quân vẫn đi vội vã
Bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa.
Chào em, em gái tiền phương
Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn.
Em vẫy tay cười đôi mắt trong.

(Trường Sơn, 12/1974)

Câu 1. Bài thơ được viết theo thể thơ nào? (0,5 điểm)

Câu 2. Xác định những phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ? (0,5 điểm)

Câu 3. Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ "Em đứng bên đường như quê hương"? (0,5 điểm)

Câu 4. Không khí hành quân hào hùng, thần tốc được thể hiện qua những hình ảnh nào trong bài thơ? Hãy ghi lại một câu thơ nói về khí thế của đoàn quân ra trận trong một bài thơ khác mà em đã học ở chương trình Ngữ văn 12. (0,5 điểm)

 

Phần II. Làm văn (8,0 điểm)

Câu 1. (3,0 điểm)

Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về mối quan hệ giữa "cho" và "nhận" trong cuộc sống?

Câu 2. (5,0 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của hai đoạn thơ sau:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời
Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

(Tây Tiến - Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)

Mình đi, có nhớ những ngày
Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù
Mình về, có nhớ chiến khu
Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

(Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)

 

Đáp án đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 12

 

SỞ GD&ĐT NINH THUẬN
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 12

Phần I: Đọc - hiểu

Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

a. Mục đích câu hỏi: Kiểm tra kiến thức về luật thơ và khả năng nhận diện đúng thể thơ trong văn bản được đọc hiểu.

b. Mức độ đánh giá:

  • Mức đầy đủ: Thí sinh trả lời đúng ý sau: Bài thơ được viết theo thể thơ tự do. 0,5
  • Mức không tính điểm: 0,0
    • Trả lời không đúng.
    • Không trả lời

Câu 2: Xác định những phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong bài thơ?

a. Mục đích câu hỏi: Đánh giá kiến thức về văn bản và các phương thức biểu đạt trong văn bản; khả năng phát hiện và chỉ đúng phương thức biểu đạt trong văn bản được đọc hiểu.

b. Mức độ đánh giá

  • Mức đầy đủ: Thí sinh trả lời đúng ý sau: Bài thơ sử dụng phương thức biểu đạt miêu tả và biểu cảm... 0,5
  • Mức chưa đầy đủ: Thí sinh chỉ nêu được một trong hai phương thức biểu đạt nói trên (biểu cảm hoặc miêu tả) 0,25
  • Mức không tính điểm: 0,0
    • Trả lời không đúng
    • Không trả lời.

Câu 3: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ "Em đứng bên đường như quê hương"?

a. Mục đích câu hỏi: Đánh giá kiến thức về các biện pháp tu từ từ vựng và khả năng phát hiện, vận dụng các biện pháp tu từ trong văn bản nghệ thuật để tăng khả năng biểu đạt.

b. Mức độ đánh giá

  • Mức đầy đủ: Thí sinh trả lời đúng ý sau: Câu thơ sử dụng biện pháp tu từ so sánh (em... như quê hương)  0,5
  • Mức không tính điểm: 0,0
    • Trả lời không đúng.
    • Không trả lời.

Câu 4: Không khí hành quân hào hùng, thần tốc được thể hiện qua những hình ảnh nào trong bài thơ? Hãy ghi lại một câu thơ nói về khí thế của đoàn quân ra trận trong một bài thơ khác mà em đã học ở chương trình Ngữ văn 12.

a. Mục đích câu hỏi: Nhằm đánh giá năng lực đọc - hiểu, cảm thụ văn bản văn học qua một bài thơ cụ thể.

b. Mức độ đánh giá:

  • Mức đầy đủ: Thí sinh trả lời đúng các ý sau: 0,5
    • Không khí hành quân hào hùng thần tốc được thể hiện qua hình ảnh đoàn quân đi vội vã; bụi Trường Sơn nhòa trong trời lửa
    • Thí sinh ghi lại chính xác một câu thơ nói về khí thế của đoàn quân ra trận trong một bài thơ khác đã học ở chương trình Ngữ văn 12. (Ví dụ bài thơ Việt Bắc: "Những đường Việt Bắc của ta, Đêm đêm rầm rập như là đất rung"; hoặc "Quân đi điệp điệp trùng trùng"; hoặc những câu thơ khác, trong những bài thơ khác có ý tương tự). 
  • Mức chưa đầy đủ: Trong trường hợp thí sinh chỉ nêu được một trong hai ý nói trên. 0,25
  • Mức không tính điểm: 0,0
    • Trả lời không đúng.
    • Không trả lời.

Phần II: Làm văn

Câu 1: Viết một bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ về mối quan hệ giữa "cho" và "nhận" trong cuộc sống.

1. Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, đúng đắn, hợp lí; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

2. Yêu cụ thể

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận 0,5

  • Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận.
    • Phần Mở bài nêu được vấn đề và biết dẫn dắt hợp lí
    • Phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn, liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề
    • Phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của bản thân.
  • Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết luận, thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

b) Xác định đúng vấn đề nghị luận 0,5

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: sự đánh giá, thái độ, quan điểm của bản thân đối với mối quan hệ giữa "cho" và "nhận" trong cuộc sống"
  • Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang một vấn đề khác.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, phân tích chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng chủ yếu lấy từ thực tiễn đời sống... 1,0

  • Cho điểm 1,0 khi: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
    • Nêu vấn đề nghị luận
    • Giải thích:
      • "Cho" có nghĩa là trao, tặng, đem đến cho ai đó một thứ gì, một điều gì, hoặc một tình cảm nào đó.
      • "Nhận" là đón nhận tình cảm, hoặc vật chất,...mà người khác đem lại.
    • Ý nghĩa của mối quan hệ "cho" và "nhận" trong cuộc sống: Khi con người trao tặng cho người khác điều gì thì sẽ nhận lại điều đó. Ai gieo gió thì gặt bão. Nếu ta thù ghét người thì người cũng sẽ thù ghét ta. Nếu ta yêu thương người thì người cũng sẽ yêu thương ta. Đó là định luật trong cuộc sống, là mối quan hệ nhân quả và cũng là quy luật tất yếu của cuộc sống.
    • Phân tích, chứng minh:
      • Biểu hiện của "cho" và "nhận" trong cuộc sống vô cùng phong phú bao gồm cả vật chất lẫn tinh thần.
      • Con người phải biết cho cuộc đời này những gì tốt đẹp nhất. Đó là sự yêu thương, cảm thông chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau cả về vật chất lẫn tinh thần. "Cho" ở đây thực sự là sự tương thân, tương ái.
      • Được "nhận" và được "cho" đều là niềm hạnh phúc. Trao đi yêu thương, chúng ta sẽ nhận lại hạnh phúc xứng đáng. Khi ta quan tâm, giúp đỡ mọi người, ta sẽ nhận lại niềm vui, sự thanh thản trong tâm hồn...
      • Ngược lại "cho" điều ác sẽ nhận lại sự đau khổ, dằn vặt, day dứt...
      • Phải biết "cho" mà không hi vọng sẽ được đáp đền; khi được "nhận" từ người khác một điều gì, chúng ta phải biết ơn, tri ân tấm lòng của họ...
    • Bình luận (khẳng định, phê phán, nhận thức)
      • Ca ngợi những con người biết "cho" mà không đòi hỏi được "nhận"...
      • Phê phán những người "cho" vì mục đích vụ lợi, vì tham vọng cá nhân; và những người chỉ chờ đợi để được nhận từ người khác, hoặc chỉ biết "nhận" mà không biết ơn.
      • Con người cần phải cố gắng phấn đấu rèn luyện và hoàn thiện bản thân, làm cho mình giàu có cả về vật chất lẫn tinh thần để có thể yêu thương cuộc đời này nhiều hơn.
  • Cho điểm 0,75 khi: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, phân tích chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ.
  • Cho điểm 0,5 khi: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.
  • Cho điểm 0,25 khi: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.
  • Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

d) Sáng tạo 0,5

  • Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,...); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Câu 2: Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp của hai đoạn thơ

I. Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

II. Yêu cầu cụ thể:

1 Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: 0,5

  • Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết luận.
    • Phần Mở bài nêu được vấn đề và biết dẫn dắt hợp lí.
    • Phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề.
    • Phần Kết bài đánh giá khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân.
  • Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần mở bài, thân bài, kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
  • Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết luận, thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.

2. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5

  • Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: vẻ đẹp của hai đoạn thơ trích từ bài "Tây Tiến" - Quang Dũng và "Việt Bắc" - Tố Hữu.
  • Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
  • Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.

3. Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng:

a) Cho điểm 3,0 khi: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau: 3,0

  • Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm; Dẫn dắt vào hai đoạn thơ được nêu trong đề bài.
  • Phân tích vẻ đẹp nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ
    • Đoạn thơ trong bài "Tây Tiến"
      • Về nội dung: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được bức tranh thiên nhiên miền Tây Bắc hùng vĩ với núi cao, vực sâu hiểm trở; con đường hành quân trùng điệp, gian khổ hiểm nguy; người lính Tây Tiến chịu đựng gian nan, vất vả nhưng vẫn tếu táo, hồn nhiên, lạc quan.
      • Về nghệ thuật:
        • Bút pháp lãng mạn tô đậm cái khắc nghiệt, hùng vĩ, dữ dội của thiên nhiên, cái gian nan vất vả, sự hồn nhiên lạc quan của người lính trên những chặng đường hành quân nhiều dốc cao, vực thẳm và hoang vắng
        • Các từ láy "khúc khuỷu" "thăm thẳm" "heo hút" có giá trị gợi hình, gợi tả (gợi cái quanh co gập ghềnh, gợi độ cao, sâu, gợi sự xa xôi hoang vắng)
        • Hình ảnh "súng ngửi trời". Nòng súng chiến sĩ được nhân hóa đem đến cho câu thơ một hình ảnh độc đáo, lãng mạn. Vừa tả được núi cao, vừa nói được cái gian nan cực khổ của người lính khi phải vượt qua những ngọn núi cao quanh năm phủ đầy mây trắng, vừa nói được chất lính hồn nhiên, lạc quan trong gian khổ.
        • Nghệ thuật đối lập: Tác giả đưa ra các cực đối lập nhau: "Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm", "Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống" diễn tả hai bên dốc núi gần như thẳng đứng, nhìn lên rất cao, nhìn xuống rất sâu. Nghệ thuật đối lập ấy giúp người đọc cảm nhận được sự hùng vĩ, hiểm trở của thiên nhiên và cái gian khổ vất vả mà các chiến sĩ ta phải trải qua.
        • Điệp từ "dốc...dốc, ngàn thước...." đem lại cảm giác con đường hành quân trùng điệp, hết dốc lại đến đèo, lên cao lại xuống thấp...
        • Điệp thanh: Ba câu thơ đầu gân guốc nhiều thanh trắc, diễn tả cái vất vả gian truân của người lính khi phải vượt đèo leo dốc. Câu cuối tác giả dùng toàn thanh bằng như muốn xoa dịu cả khổ thơ: "Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi". Cái gian khổ mệt mỏi như bị xua tan khi đứng ở tầm cao ngàn thước, chiến sĩ phóng tầm mắt ra xa nhìn thấy những bản mường, những nhà sàn thấp thoáng ẩn hiện qua một không gian mịt mù sương rừng mưa núi mà lòng thấy lâng lâng. "Mưa xa khơi" những trận mưa rừng đều đều không ngớt, mưa ở một không gian rộng, xa dưới chân núi tạo cảm giác trắng trời. Sự tạo hình và phối hợp âm thanh đem đến một không gian vừa có chiều cao, bề rộng, độ sâu vừa tạo được ấn tượng về sự hùng vĩ, dữ dội của thiên nhiên miền Tây Bắc.
    • Đoạn thơ trong bài "Việt Bắc":
      • Về nội dung: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được thiên nhiên nơi núi rừng Việt Bắc khắc nghiệt: cảnh mưa trắng nguồn, lũ ngập đầy suối, mây mù bao phủ quanh năm (Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù...). Cuộc sống ở chiến khu cách mạng nhiều gian nan cực khổ; mối thù đối với quân xâm lược đè nặng đôi vai (miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai). Đó là những kỉ niệm sâu sắc về thiên nhiên khắc nghiệt, về cuộc sống chung gian khổ nhưng nghĩa tình ở Việt Bắc mà người cách mạng về xuôi luôn khắc ghi trong lòng, để không quên những năm tháng kháng chiến gian khổ, không quên tấm lòng của nhân dân đối với cách mạng...
      • Về nghệ thuật:
        • Thể thơ lục bát mang âm hưởng của những khúc hát giao duyên trong ca dao dân ca
        • Những câu hỏi tu từ thiết tha dồn dập của người ở lại như khơi dậy cả một quá vãng đầy những kỉ niệm gắn bó ở Việt Bắc
        • Đoạn thơ với những câu lục bát rất chuẩn về thanh luật, cách ngắt nhịp đều đặn đã tạo nên nhạc điệu trầm bổng ngân nga. Hơn nữa, tác giả còn sử dụng phép trùng điệp, lặp lại cấu trúc câu sáu:

"Mình đi ...
Mình về..."

  • Tạo nên một nhịp điệu dìu dặt êm ái như ru. Chính nhạc điệu ấy đã làm cho các kỉ niệm trở thành tha thiết ngân nga, trầm bổng, réo rắt thấm sâu vào tâm tư.
  • Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt của hai đoạn thơ để thấy được vẻ đẹp riêng của mỗi đoạn: Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật được
    • Sự tương đồng: Hai đoạn thơ tiêu biểu cho thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp, thể hiện thiên nhiên khắc nghiệt mà hữu tình, cuộc sống gian khổ mà vẫn lạc quan yêu đời, giàu ý chí cách mạng và tình cảm gắn bó của tác giả đối với con người và miền đất xa xôi của Tổ quốc.
    • Sự khác biệt:
      • Đoạn thơ trong bài Tây Tiến là nỗi nhớ của một người lính về đồng đội thân yêu, về con đường hành quân chiến đấu gian khổ nơi miền Tây Bắc khắc nghiệt, dữ dội, hoang vu nhưng thơ mộng trữ tình. Thể thơ thất ngôn mang âm hưởng vừa cổ điển vừa hiện đại. Cảm hứng lãng mạn là cảm hứng chủ đạo của cả đoạn thơ.
      • Đoạn thơ trong bài Việt Bắc là nỗi nhớ của người cách mạng về xuôi về những năm tháng gian nan vất vả nơi chiến khu cách mạng Việt Bắc, về những con người giàu tình nghĩa, gắn bó sắt son với cách mạng, có lòng căm thù giặc sâu sắc. Thể thơ lục bát mang âm hưởng của những khúc hát giao duyên trong ca dao dân ca.
  • Đánh giá chung
  • Lưu ý: Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục.

b) Điểm 2,0 - 2,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tích, so sánh) còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.

c) Điểm 1,5 - 1,75 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên.

d) Điểm 0,75 - 1,0: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên.

e) Điểm 0,25 - 0,5: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

f) Điểm 0: Không làm bài, hoặc hoàn toàn lạc đề.

4. Sáng tạo 0,5

  • Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,...); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
  • Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

5. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,5

  • Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
  • Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Lưu ý: Trên đây là một số gợi ý, Giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong vận dụng đáp án để đánh giá và cho điểm.


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top