Cụm từ thông dụng trong văn viết - Phần 2

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 19 

DAYTOT gửi tới các em bài viết về những cụm từ thông dụng trong viết văn Tiếng Anh - Phần 2

 

11. Another key thing to remember

Cách dùng: dùng cụm “another key point to remember” hoặc “another key fact to remember” để thay cho từ “also”.

Ví dụ: “As a Romantic, Blake was a proponent of a closer relationship between humans and nature. Another key point to remember is that Blake was writing during the Industrial Revolution, which had a major impact on the world around him.”

12. As well as

Cách dùng: dùng “as well as” thay vì  “also” hoặc “and”.

Ví dụ: “Scholar A argued that this was due to X, as well as Y.”

13. Not only… but also

Cách dùng: cấu trúc câu này được dùng để thêm một phần thông tin, thông thường là những điều sẽ gây ngạc nhiên, bất ngờ hơn phần thông tin ở phần trước.

Ví dụ: “Not only did Edmund Hillary have the honour of being the first to reach the summit of Everest, but he was also appointed Knight Commander of the Order of the British Empire.”

14. Coupled with

Cách dùng: sử dụng khi cân nhắc giữa 2 hoặc nhiều hơn ý kiến tại cùng một thời điểm.

Ví dụ: “Coupled with the literary evidence, the statistics paint a compelling view of…”

15. Firstly, secondly, thirdly…

Cách dùng:  Dùng để đề cập đến các ý cần nói theo thứ tự.

Ví dụ: “There are many points in support of this view. Firstly, X. Secondly, Y. And thirdly, Z.

16. Not to mention/to say nothing of

Cách dùng: “Not to mention” và “to say nothing of”  được dùng để thêm thông tin với ý nhấn mạnh.

Ví dụ: “The war caused unprecedented suffering to millions of people, not to mention its impact on the country’s economy.”

17. However

Cách dùng: dùng “however”để nói về điều trái ngược lại với ý phía trước.

Ví dụ: “Scholar A thinks this. However, Scholar B reached a different conclusion.”

18. On the other hand

Cách dùng: Cách dùng tương tự “however”

Ví dụ: “The historical evidence appears to suggest a clear-cut situation. On the other hand, the archaeological evidence presents a somewhat less straightforward picture of what happened that day.”

19. Having said that

Cách dùng: giống “on the other hand” or “but” or “however”.

Ví dụ: “The historians are unanimous in telling us X, an agreement that suggests that this version of events must be an accurate account. Having said that, the archaeology tells a different story.”

20. By contrast/in comparison

Cách dùng: dùng “by contrast” hoặc “in comparison” khi bạn đang so sánh 2 thứ đối ngược nhau.

Ví dụ: “Scholar A’s opinion, then, is based on insufficient evidence. By contrast, Scholar B’s opinion seems more plausible.”



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top