Cụm động từ hay và ví dụ cụ thể - Phần 10

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 256 

DAYTOT gửi tới các em bài viết về những cụm động từ hay và những ví dụ cụ thể - Phần 10

 

Care

care about (tr) = to feel concerned about sb/st = quan tâm tới ai, cái gì

E.g: The professor said that he was interested only in research; he didn’t really care about students. (Ông giáo sư nói rằng ông ta chỉ thích nghiên cứu, ông ta không quan tâm tới sinh viên)

care for (tr)

(a)   = like (seldom used in the affirmative) = thích (hiếm khi được sử dụng trong thể khẳng định)

E.g: He doesn't care for films about war. (Anh ấy không thích phim về chiến tranh).

(b)   = look after (not much used except in the passive) = chăm sóc (không được sử dụng nhiều trừ trong thể bị động).

E.g: The house looked well cared for. (Had been well looked after/was in good condition) (Ngôi nhà nhìn có vẻ được trông nom rất tốt)

Carry

carry on (intr) = continue (usually work or duty) = tiếp tục (thường dùng cho công việc, nhiệm vụ)

E.g: I can't carry on alone any longer: I'll have to get help. (Tôi không thể tiếp tục một        mình được nữa, tôi sẽ phải xin sự giúp đỡ)

carry on with (tr) is used similarly = tương tự như carry on

E.g: The doctor told her to carry on with the treatment. (Bác sĩ khuyên cô ấy tiếp tục điều trị)

carry out (tr) = perform (duties), obey (orders, instructions), fulfil (threats) = thi hành (nhiệm vụ), tuân theo (lệnh, chỉ dẫn), thi hành (lời đe doạ)

E.g: You are not meant to think for yourself; you are here to carry out my orders. (Anh không được tự tiện, anh ở đây để tuân theo lệnh của tôi).

The Water Board carried out their threat to cut off our water supply. (They threatened to do it and they did it.) (Công ti cấp nước đã thực hiện lời đe doạ ngưng cung cấp nước)

       He read the instructions but he didn't carry them out. (Anh ấy đã đọc chỉ dẫn nhưng không tuân theo chúng)

 Catch up with (tr), catch up (tr or intr) = overtake, but not pass = bắt kịp

E.g: I started last in the race but I soon caught up with the others. (Caught them up/caught up) (Tôi khởi động ở đường chạy cuối cùng nhưng tôi sớm bắt kip những người khác)

You’ve missed a whole term; you 11 have to work hard to catch up with the rest of the class, (catch them up/catch up) (Cậu vắng mặt cả kì học, cậu sẽ phải học tập chăm chỉ để bắt kịp những người khác trong lớp)



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top