Cụm động từ hay và ví dụ cụ thể - Phần 3

 - Người đăng bài viết: Mai Thị Ngọc Huyền  - Chuyên mục :  Đã xem: 97 

DAYTOT gửi tới các em bài viết về những cụm động từ hay và những ví dụ cụ thể - Phần 3

 

Be

be against (tr) = be opposed to (often used with gerund) = chống lại, phản đối (thường đi với v- ing)

E.g: I'm against doing anything till the police arrive. (Tôi phản đối làm bất cứ việc gì cho tới khi cảnh sát tới)

be away (intr) = be away from home/this place for at least a night. = ra khỏi nhà hoặc một nơi nào qua đêm

be back (intr) = have returned after a long or short absence = trở lại sau một thời gian dài vắng mặt

E.g: I want to see Mrs Pitt. Is she in? (Tôi muốn gặp bà Pitt. Bà ấy có ở trong phòng không?)

No, I'm afraid she's away for the weekend. (Không, tôi e rằng bà ấy đã đi nghỉ cuối tuần)

When will she be back? (Khi nào bà ấy về?)

She'll be back next week. (Bà ấy sẽ quay trở lại vào tuần tới)

be for (tr) = be in favour of (often used with gerund). = thích thú (thường đi với v-ing)

be in (intr) = be at home/in this building. = ở nhà hoặc trong một tòa nhà

be in for (tr) = be about to encounter (usually something unpleasant) = sẽ bắt gặp, gặp phải (thường là những điều không mong muốn)

E.g: If you think that the work is going to be easy you’re in for a shock. (Nếu anh nghĩ công việc đó sẽ dễ dàng thì anh sẽ bị sốc đấy)

be over (intr) = be finished = kết thúc

E.g: The storm is over now; we can go on. (Cơn bão đã qua, chúng ta có thể đi rồi)

be out (intr) = be away from home/from building for a short time - not overnight. = ra khỏi nhà hay tòa nhà trong một thời gian ngắn (không qua đêm)

be up (intr) = be out of bed: = thức dậy

E.g: Don't expect her to answer the doorbell at eight o 'clock on Sunday morning. She won't be up. (Đừng mong cô ấy sẽ đáp lại chuông cửa vào lúc 8h sang chủ nhật. cô ấy sẽ không thức dậy đâu.)

be up to (tr) = be physically or intellectually strong enough (to perform a certain action). The object is usually it, though a gerund is possible = có đủ thể lực hay sự minh mẫn (để làm một việc gì đó). Tân ngữ thường là it, thậm chí là một v-ing

E.g: After his illness the Minister continued in office though he was no longer up to the work/up to doing the work. (Sau trận ốm, ngài Bộ trưởng đã tiếp tục công việc ở cơ quan mặc dù ông ấy không còn đủ sức để làm công việc đó)

be up to something/some mischief/some trick/no good = be occupied or busy with some mischievous act = có liên quan, dính líu  hay bận rộn với những điều có hại. 

E.g: Don't trust him; he is up to some trick. (Đừng tin anh ta, anh ta có dính líu tới những điều gian trá)

Note that the object of up to here is always some very indefinite expression such as these given above. It is never used with a particular action. (Chú ý rằng tân ngữ của up to luôn luôn là những biểu hiện mập mờ không rõ ràng như đã được đưa ra ở trên. Nó không bao giờ được sử dụng với danh từ riêng)

it is up to someone (often followed by an infinitive) = it is his responsibility or duty = tùy thuộc vào ai đó (thường đi với động từ nguyên thể có to)

E.g: I have helped you as much as I can. Now it is up to you to finish this work. (You must continue by your own efforts.) (Tôi đã giúp anh hết sức có thể. Bây giờ là tùy thuộc vào anh để kết thúc công việc này) (Anh phải tiếp tục bằng chính khả năng của mình)

 



 


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn

Thời điểm thi THPT QG

Bạn muốn tổ chức thi thử vào THPT QG khi nào?

Top